Mẫu I.21: Thông báo chấm dứt hoạt động dự án đầu tư ra nước ngoài
Mẫu Thông báo chấm dứt hoạt động dự án đầu tư ra nước ngoài (áp dụng đối với các dự án không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) mới nhất hiện nay là mẫu I.21 của phụ lục I áp dụng theo Thông tư 38/2026/TT-BTC.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________
THÔNG BÁO
Về việc chấm dứt hoạt động đầu tư ra nước ngoài
|
Kính gửi: |
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; |
(Các) nhà đầu tư ... (ghi rõ tên nhà đầu tư) đã được ... (cơ quan cấp) cấp Văn bản đăng ký xác nhận giao dịch ngoại hối số ........... ngày ......... thông báo chấm dứt hoạt động của dự án tại nước ngoài như sau:
- Đã được quốc gia/vùng lãnh thổ ... (tên quốc gia/vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư) chấp thuận chấm dứt hoạt động đầu tư tại văn bản số ... ngày .../hoặc các bên trong hợp đồng chấm dứt hợp đồng hợp tác (đối với đầu tư theo Hợp đồng/ góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp) hoặc các hình thức chấp thuận khác theo quy định của quốc gia/vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư.
- Vốn đầu tư ra nước ngoài: ........
- Vốn đã chuyển ra nước ngoài:....
- Vốn đã chuyển về Việt Nam:....
- Nhà đầu tư chấm dứt hoạt động đầu tư tại ... (quốc gia/vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư).... từ ngày ..... tháng ... năm ......
- Lý do chấm dứt: ............................................
Nhà đầu tư cam kết đã hoàn thành việc thanh lý dự án đầu tư tại nước ngoài và chuyển về nước toàn bộ các khoản thu từ việc thanh lý dự án đầu tư (nếu có) theo quy định tại Điều 29 Nghị định 103/2026/NĐ-CP.
Tài liệu gửi kèm:
- Bản sao Văn bản đăng ký xác nhận giao dịch ngoại hối;
- Bản sao văn bản chấp thuận chấm dứt hoạt động đầu tư của quốc gia/vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư/Bản sao văn bản thanh lý hợp đồng (đối với trường hợp đầu tư theo Hợp đồng /góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp)/ Bản sao các văn bản khác có giá trị pháp lý tương đương;
- Bản sao tài liệu xác nhận về việc đã chuyển vốn về Việt Nam;
- Bản sao các tài liệu liên quan khác (nếu có).
|
|
....., ngày ... tháng... năm ... |
Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư ra nước ngoài
Theo Điều 28 Nghị định 103/2026/NĐ-CP, chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư ra nước ngoài được quy định như sau:
- Dự án đầu tư ra nước ngoài chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau đây:
-
Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư;
-
Hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;
-
Theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp;
-
Nhà đầu tư chuyển nhượng toàn bộ vốn đầu tư ở nước ngoài cho nhà đầu tư nước ngoài;

-
Quá thời hạn 24 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hoặc cấp xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài mà nhà đầu tư không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện dự án đầu tư theo tiến độ đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước và không thực hiện thủ tục điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư;
-
Tổ chức kinh tế ở nước ngoài bị giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;
-
Theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài.
- Ngay sau khi chấm dứt hoạt động đầu tư, nhà đầu tư phải thanh lý dự án đầu tư theo quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư.
- Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày có báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư liên quan đến việc hoàn tất thanh lý dự án đầu tư, nhà đầu tư phải chuyển về nước toàn bộ các khoản thu từ việc thanh lý dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối và pháp luật có liên quan.
- Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hoàn tất việc thanh lý dự án đầu tư tại nước ngoài và chuyển về nước toàn bộ các khoản thu từ việc thanh lý dự án đầu tư (nếu có), nhà đầu tư có trách nhiệm:
-
Thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với trường hợp dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;
-
Thông báo bằng văn bản về việc chấm dứt hoạt động đầu tư đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, trong đó cam kết đã hoàn tất việc thanh lý dự án đầu tư tại nước ngoài và chuyển về nước toàn bộ các khoản thu từ việc thanh lý dự án đầu tư (nếu có) cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ Tài chính.
Xem thêm: Các hình thức đầu tư ra nước ngoài theo pháp luật Việt Nam
Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu I.21: Thông báo chấm dứt hoạt động dự án đầu tư ra nước ngoài theo Thông tư 38/2026/TT-BTC.
RSS