Mẫu hợp đồng EPC theo Quyết định 1040/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng

Bài viết cung cấp thông tin về mẫu hợp đồng EPC mới nhất hiện nay là phụ lục VII được quy định tại Quyết định 1040/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng.

Mẫu hợp đồng EPC theo Quyết định 1040/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng

Mẫu hợp đồng EPC mới nhất hiện nay là phụ lục VII ban hành kèm theo Quyết định 1040/QĐ-BXD như sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________

(Địa danh), ngày .......tháng ...... năm ......

 

HỢP ĐỒNG THIẾT KẾ - CUNG CẤP VẬT TƯ, THIẾT BỊ - THI CÔNG
 XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Số: ......./.....(Năm) /...(ký hiệu hợp đồng)

Gói thầu (số, tên gói thầu)

thuộc Dự án/Công trình (tên, mã định danh Dự án/Công trình)

giữa

(Tên giao dịch của Bên giao thầu)

(Tên giao dịch của Bên nhận thầu)

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

PHẦN 1. THÔNG TIN GIAO DỊCH CỦA CHỦ ĐẦU TƯ VÀ NHÀ THẦU

PHẦN 2. CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG

PHẦN 3 - ĐIỀU KIỆN CHUNG CỦA HỢP ĐỒNG

Điều 1. Giải thích từ ngữ

Điều 2. Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên

Điều 3. Các quy định chung

Điều 4. Phạm vi Công việc

Điều 5. Các yêu cầu đối với công tác thiết kế xây dựng công trình, cung cấp vật tư, vật liệu thiết bị để lắp đặt vào công trình và thi công xây dựng công trình

Điều 6. Thử nghiệm, chạy thử khi hoàn thành

Điều 7. Nghiệm thu của Chủ đầu tư

Điều 8. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng

Điều 9. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng và tiền tạm ứng

Điều 10. Giá hợp đồng, tạm ứng và thanh toán

Điều 11. Quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ chung của Chủ đầu tư

Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Nhà tư vấn

Điều 13. Quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ chung của Nhà thầu

Điều 14. Sửa đổi Hợp đồng

Điều 15. Nhà thầu phụ

Điều 16. Tạm dừng, chấm dứt hợp đồng bởi Chủ đầu tư

Điều 17. Tạm ngừng chấm dứt hợp đồng bởi Nhà thầu

Điều 18. Bảo hiểm và bảo hành công trình

Điều 19. Trách nhiệm đối với các sai sót

Điều 20. Thưởng, phạt do vi phạm hợp đồng và trách nhiệm bồi thường thiệt hại

Điều 21. Rủi ro, bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản

Điều 22. Khiếu nại và giải quyết tranh chấp

Điều 23. Quyết toán và thanh lý hợp đồng

Điều 24. Hiệu lực của hợp đồng

PHẦN 4 - ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA HỢP ĐỒNG

Điều 1. Giải thích từ ngữ

Điều 2. Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên

Điều 3. Các quy định chung

Điều 5. Các yêu cầu đối với công tác thiết kế xây dựng công trình, cung cấp vật tư, vật liệu thiết bị để lắp đặt vào công trình và thi công xây dựng công trình

Điều 6. Thử nghiệm, chạy thử khi hoàn thành

Điều 7. Nghiệm thu của Chủ đầu tư

Điều 8. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng

Điều 9. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng và tiền tạm ứng

Điều 10. Giá hợp đồng, tạm ứng và thanh toán

Điều 11. Quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ chung của Chủ đầu tư

Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Nhà tư vấn

Điều 13. Quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ chung của Nhà thầu

Điều 14. Sửa đổi Hợp đồng

Điều 15. Nhà thầu phụ

Điều 16. Tạm dừng, chấm dứt hợp đồng bởi Chủ đầu tư

Điều 17. Tạm ngừng chấm dứt hợp đồng bởi Nhà thầu

Điều 18. Bảo hiểm và bảo hành công trình

Điều 19. Trách nhiệm đối với các sai sót

Điều 20. Thưởng, phạt do vi phạm hợp đồng và trách nhiệm bồi thường thiệt hại

Điều 21. Rủi ro, bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản

Điều 22. Khiếu nại và giải quyết tranh chấp

Điều 23. Quyết toán và thanh lý hợp đồng

Điều 24. Hiệu lực của hợp đồng

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ĐKCT

Điều kiện cụ thể

HSMT

Hồ sơ mời thầu

HSYC

Hồ sơ yêu cầu

HSDT

Hồ sơ dự thầu

HSĐX

Hồ sơ đề xuất

VNĐ

Đồng Việt Nam

PHẦN 1. THÔNG TIN GIAO DỊCH CỦA CHỦ ĐẦU TƯ VÀ NHÀ THẦU

Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ..... tại (Địa danh)

.............................................................,

chúng tôi gồm các bên dưới đây:

1. Chủ đầu tư (Bên giao thầu):

Tên giao dịch: .......................................

Đại diện (hoặc người được ủy quyền) là: Ông/Bà ................... Chức vụ: .....................

Địa chỉ: ..............................................

Tài khoản: .........................................

Mã số thuế: .......................................

Đăng ký kinh doanh (nếu có) .........................................

Điện thoại: ................................... Fax: .........................................

E-mail: .........................................

Và bên kia là:

2. Nhà thầu (Bên nhận thầu):

Tên giao dịch:

Đại diện (hoặc người được ủy quyền) là: Ông/Bà ................ Chức vụ: ........................

Địa chỉ: ....................................................................

Tài Khoản: ...............................................................

Mã số thuế: ..............................................................

Đăng ký kinh doanh (nếu có) ..................

Điện thoại: ............................. Fax: .............................

E-mail: .......................................

Giấy ủy quyền ký hợp đồng số .............. ngày....tháng....năm.... (Trường hợp được ủy quyền)

(Trường hợp là liên danh các nhà thầu thì phải ghi đầy đủ thông tin các thành viên trong liên danh và thành viên đứng đầu liên danh)

Hai Bên cùng thống nhất ký Hợp đồng để thực hiện gói thầu EPC [ghi tên gói thầu] thuộc Dự án [ghi tên Dự án]; mã số Dự án [ghi mã số Dự án], mã số công trình [ghi mã số công trình], như sau:

PHẦN 2. CÁC CĂN CỨ GIAO KẾT HỢP ĐỒNG

Căn cứ Bộ Luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 210/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 207/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng;

Căn cứ [ghi các căn cứ khác, nếu có];

Căn cứ kết quả lựa chọn nhà thầu tại Quyết định/văn bản số [ghi số Quyết định/văn bản] và Biên bản đàm phán hợp đồng EPC ngày [ghi ngày]

Phạm vi áp dụng các hình thức giá hợp đồng xây dựng 

Theo khoản 3 Điều 11 Nghị định 210/2026/NĐ-CP, phạm vi áp dụng các hình thức giá hợp đồng xây dựng như sau:

- Hợp đồng trọn gói được áp dụng phổ biến đối với trường hợp trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu, đàm phán, giao kết hợp đồng đã đủ điều kiện để xác định rõ về khối lượng và đơn giá hoặc giá để thực hiện các công việc theo đúng các yêu cầu của hợp đồng xây dựng, ít có khả năng xảy ra thay đổi về khối lượng, rủi ro biến động giá đối với chi phí đầu vào để thực hiện hợp đồng; 

Mẫu hợp đồng EPC theo Quyết định 1040/QĐ-BXD của Bộ Xây Dựng
Mẫu hợp đồng EPC theo Quyết định 1040/QĐ-BXD của Bộ Xây Dựng (Ảnh minh họa)

- Trường hợp chưa thể xác định rõ được về khối lượng, đơn giá nhưng các bên tham gia hợp đồng có khả năng quản lý rủi ro, quản lý thay đổi phát sinh hoặc xác định được các tính chất, đặc điểm của sản phẩm đầu ra, bao gồm cả hợp đồng EC, EP, EPC, chìa khóa trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác;

- Hợp đồng theo đơn giá cố định được áp dụng phổ biến đối với trường hợp trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu, đàm phán, giao kết hợp đồng đã đủ điều kiện để xác định rõ phạm vi, nội dung công việc, ít có khả năng xảy ra rủi ro biến động giá đối với chi phí đầu vào để thực hiện hợp đồng nhưng chưa xác định được chính xác số lượng, khối lượng công việc thực tế phải hoàn thành. 

- Giá hợp đồng tại thời điểm giao kết hợp đồng dựa trên số lượng, khối lượng công việc, đơn giá cố định đã thỏa thuận trong hợp đồng và chi phí dự phòng cho số lượng, khối lượng công việc có thể phát sinh được xác định theo quy định của pháp luật;

- Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh được áp dụng phổ biến đối với trường hợp trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu, đàm phán, giao kết hợp đồng các bên tham gia hợp đồng chưa đủ điều kiện để xác định rõ các yếu tố rủi ro biến động giá đối với chi phí đầu vào để thực hiện hợp đồng. 

- Giá hợp đồng tại thời điểm giao kết hợp đồng dựa trên cơ sở số lượng, khối lượng, chất lượng công việc và đơn giá tại thời điểm giao kết hợp đồng, bao gồm cả chi phí dự phòng cho số lượng, khối lượng, công việc phát sinh, chi phí dự phòng trượt giá (nếu có). 

- Phương pháp điều chỉnh đơn giá, giá hợp đồng xây dựng và chi phí dự phòng trượt giá do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật;

- Hợp đồng theo thời gian được áp dụng phổ biến đối với dịch vụ tư vấn xây dựng hoặc các công việc có liên quan trong hoạt động xây dựng khi khó xác định được phạm vi và thời gian thực hiện dịch vụ, công việc;

- Hợp đồng theo chi phí cộng phí được áp dụng phổ biến đối với trường hợp trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu, đàm phán, giao kết hợp đồng các bên chưa đủ cơ sở xác định phạm vi công việc, nhu cầu cần thiết về các yếu tố, chi phí đầu vào để thực hiện các công việc dự kiến của hợp đồng. 

- Tại thời điểm giao kết hợp đồng, các bên thỏa thuận về chi phí quản lý, chi phí chung, lợi nhuận của bên nhận thầu; phương pháp, cách thức xác định theo chi phí trực tiếp và các chi phí có liên quan khác (nếu có) để thực hiện hợp đồng. 

- Chi phí quản lý, chi phí chung, lợi nhuận của bên nhận thầu có thể là một khoản chi phí cố định, theo tỷ lệ phần trăm trên chi phí trực tiếp thực tế được các bên xác nhận hoặc các hình thức khác do các bên thỏa thuận;

- Hợp đồng theo kết quả đầu ra được áp dụng phổ biến đối với công việc, dịch vụ mà tại thời điểm giao kết hợp đồng, các bên mới xác định được yêu cầu sản phẩm đầu ra hợp đồng, việc thanh toán căn cứ vào kết quả thực hiện hợp đồng được nghiệm thu về chất lượng, số lượng và các yếu tố khác. 

- Yêu cầu cụ thể về số lượng, chất lượng đầu ra, biện pháp kiểm tra, đánh giá, xác định mức độ đáp ứng về chất lượng đầu ra, mức giảm trừ thanh toán, quy định về điều chỉnh giá (nếu có) và các nội dung khác được các bên thỏa thuận trong hợp đồng;

- Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm được áp dụng phổ biến đối với dịch vụ tư vấn xây dựng, bảo hiểm trong hoạt động xây dựng. Đối với dự án đầu tư công, hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm được áp dụng đối với bảo hiểm trong hoạt động xây dựng;

- Hợp đồng hỗn hợp được áp dụng phổ biến đối với hợp đồng có thể áp dụng một số hình thức giá hợp đồng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản này cho các phần công việc khác nhau thuộc phạm vi công việc của hợp đồng.

Xem thêm: 7 mẫu hợp đồng xây dựng áp dụng từ ngày 01/7/2026

Trên đây là Mẫu hợp đồng EPC theo Quyết định 1040/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng và các nội dung liên quan.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu I.1.15: Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành

Mẫu I.1.15: Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành

Mẫu I.1.15: Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành

Bài viết cung cấp thông tin về mẫu Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành mới nhất hiện nay là mẫu I.1.15 được quy định tại Thông tư 55/2026/TT-BTC.

Mẫu I.1.16: Thông báo chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC

Mẫu I.1.16: Thông báo chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC

Mẫu I.1.16: Thông báo chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC

Mẫu Thông báo chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng Hợp tác kinh doanh mới nhất hiện nay là mẫu I.1.16 được quy định tại Thông tư 55/2026/TT-BTC.

Mẫu I.1.19: Văn bản đề nghị nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Việt Nam

Mẫu I.1.19: Văn bản đề nghị nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Việt Nam

Mẫu I.1.19: Văn bản đề nghị nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Việt Nam

Mẫu Văn bản đề nghị nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Việt Nam mới nhất hiện nay là mẫu I.1.19 được quy định tại Thông tư 55/2026/TT-BTC. Theo dõi bài viết sau của LuatVietnam để tìm hiểu rõ hơn về mẫu giấy này.