Mẫu đơn trình báo Công an tìm người mất tích mới nhất 2026

Khi muốn tuyên bố mất tích, người có quyền, nghĩa vụ phải thực hiện đầy đủ các biện pháp tìm kiếm và trước tiên là làm mẫu đơn trình báo công an tìm người mất tích. Dưới đây là mẫu đơn trình báo công an tìm người mất tích.

Mẫu đơn trình báo công an tìm người mất tích mới nhất 2026

Dưới đây là mẫu đơn trình báo công an tìm người mất tích cập nhật mới nhất hiện nay.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

….., ngày… tháng… năm……

ĐƠN TRÌNH BÁO MẤT TÍCH

(V/v: Ông/Bà…… mất tích từ ngày…/…./……)

Kính gửi: CÔNG AN XÃ (PHƯỜNG)…

Tên tôi là:……………………. Sinh năm:………………….

CMND/CCCD số:…. Do ….. cấp ngày…/…/…..

Địa chỉ thường trú:……………………………………….…

Địa chỉ cư trú hiện nay:……………………………………...

Số điện thoại liên hệ:………………………………………..

Là:…….. (mối quan hệ với người mất tích) của ông/bà:…….. Sinh năm:……….

CMND/CCCD số:……… do ………. cấp ngày…/…/…..

Nơi đăng ký thường trú:………………………………………

Sau đây, tôi xin trình bày sự việc như sau:

(Trình bày về lý do dẫn tới việc làm đơn, các đặc điểm nhận dạng và có thể gửi ảnh kèm theo đơn)

Chính vì vậy, tôi làm đơn này kính đề nghị quý cơ quan tiến hành các thủ tục (điều tra), tìm kiếm ông/bà…… đã không có tin tức từ ngày…/…./…… đến nay.

Tôi xin cam đoan những thông tin trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm về tính chính xác của toàn bộ những thông tin mình đã đưa ra.

Kính mong quý cơ quan xem xét và giải quyết yêu cầu của tôi trong thời gian sớm nhất có thể. Tôi xin chân thành cảm ơn và sẽ chịu mọi khoản chi phí phát sinh trong quá trình tìm kiếm theo quy định của pháp luật.

NGƯỜI LÀM ĐƠN

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

Mẫu đơn trình báo công an tìm người mất tích và cách viết
Mẫu đơn trình báo công an tìm người mất tích và cách viết (Ảnh minh hoạ)

Tuyên bố mất tích và quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích

Theo Điều 68 Bộ luật Dân sự năm 2015, điều kiện để thực hiện thủ tục yêu cầu tuyên bố mất tích như sau:
- Khi một người biệt tích 02 năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án có thể tuyên bố người đó mất tích.

- Thời hạn 02 năm được tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng về người đó; nếu không xác định được ngày có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng; nếu không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng.

- Trường hợp vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích xin ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.

- Quyết định của Tòa án tuyên bố một người mất tích phải được gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người bị tuyên bố mất tích để ghi chú theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

Theo Điều  Bộ luật Dân sự năm 2015, quy định quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích như sau:

- Người đang quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú quy định tại Điều 65 của Bộ luật này tiếp tục quản lý tài sản của người đó khi người đó bị Tòa án tuyên bố mất tích và có các quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 66 và Điều 67 của Bộ luật này.

- Trường hợp Tòa án giải quyết cho vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích ly hôn thì tài sản của người mất tích được giao cho con thành niên hoặc cha, mẹ của người mất tích quản lý; 

- Nếu không có những người này thì giao cho người thân thích của người mất tích quản lý; 

- Nếu không có người thân thích thì Tòa án chỉ định người khác quản lý tài sản.

Trên đây là giải đáp chi tiết về mẫu đơn trình báo công an tìm người mất tích cập nhật mới nhất. Nếu còn thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ 19006192 để được hỗ trợ, tư vấn từ chuyên gia pháp lý của LuatVietnam.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu số 01/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh)

Mẫu số 01/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh)

Mẫu số 01/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh)

Mẫu Tờ khai thuế GTGT áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh mới nhất hiện nay là mẫu số 01/GTGT của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 05/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng)

Mẫu số 05/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng)

Mẫu số 05/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng)

Mẫu Tờ khai thuế GTGT áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng mới nhất hiện nay là mẫu số 05/GTGT của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 02/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư)

Mẫu số 02/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư)

Mẫu số 02/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư)

Mẫu Tờ khai thuế GTGT áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới nhất hiện nay là mẫu số 02/GTGT của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC

Mẫu số 03/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT)

Mẫu số 03/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT)

Mẫu số 03/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT)

Mẫu Tờ khai thuế GTGT áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng mới nhất hiện nay là mẫu số 03/GTGT của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 04/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu)

Mẫu số 04/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu)

Mẫu số 04/GTGT: Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu)

LuatVietnam cung cấp mẫu Tờ khai thuế GTGT áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu mới nhất hiện nay là mẫu số 04/GTGT của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.