Mẫu Đề nghị không hưởng hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề

Cùng LuatVietnam tìm hiểu về mẫu Đề nghị không hưởng hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề mới nhất hiện nay là mẫu số 07 được quy định tại Nghị định 374/2025/NĐ-CP.

Mẫu Đề nghị không hưởng hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề

Mẫu Đề nghị không hưởng hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề mới nhất hiện nay là mẫu số 07 áp dụng theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP. 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________


 

ĐỀ NGHỊ KHÔNG HƯỞNG HỖ TRỢ
ĐÀO TẠO, NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ


 

Kính gửi: Tổ chức Dịch vụ việc làm công …………


 

Tên tôi là: …………………………………. Sinh ngày ... /... /...

Số định danh cá nhân: ……………….………. Ngày cấp: ... /... / ...

Tôi đã nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp ngày ……./……/…… nhưng hiện nay, tôi không có nhu cầu hưởng hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề vì: ……………….

……………………………………………………

……………………………………………………

Do đó, tôi đề nghị không hưởng hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề. Tôi xin trân trọng cảm ơn.

 

 

                                                        ..., ngày ... tháng ... năm ...                                                      

                                               Người đề nghị                                                                          

                                           (Ký và ghi rõ họ tên)                                                                 

 

Ghi chú: Ghi cụ thể tên của Tổ chức Dịch vụ việc làm công.
Mẫu Đề nghị không hưởng hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
Mẫu Đề nghị không hưởng hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề (Ảnh minh họa)

Hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề

Theo Điều 37 Luật Việc làm quy định về hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề như sau:

- Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.

- Trường hợp người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này thì phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

  • Thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 38 của Luật này;

  • Đã nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc;

  • Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ đề nghị hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề mà người lao động không thuộc một trong các trường hợp có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 

  • Hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực hoặc đi học tập có thời hạn trên 12 tháng hoặc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù hoặc ra nước ngoài định cư hoặc chết;

  • Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 09 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.

- Thời gian hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề thực hiện theo khóa học, thời gian học nhưng tổng thời gian hỗ trợ không quá 06 tháng.

- Nội dung hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề bao gồm:

  • Học phí;

  • Tiền ăn cho người lao động trong thời gian tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.

Xem thêm: Từ 01/01/2026, người lao động có thể nhận trợ cấp thất nghiệp tối đa 26,55 triệu đồng/tháng

Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu Đề nghị không hưởng hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu số 01/ĐNXLNT: Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

Mẫu số 01/ĐNXLNT: Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

Mẫu số 01/ĐNXLNT: Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

Mẫu Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa mới nhất hiện nay là mẫu số 01/ĐNXLNT được quy định tại phụ lục III của Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 02-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, tổ chức khác trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế)

Mẫu số 02-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, tổ chức khác trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế)

Mẫu số 02-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, tổ chức khác trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế)

Mẫu Tờ khai đăng ký thuế dùng cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, tổ chức khác trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế mới nhất hiện nay là mẫu số 02-ĐKT được quy định tại Thông tư 90/2026/TT-BTC.

Mẫu số 04-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài/ban điều hành liên danh)

Mẫu số 04-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài/ban điều hành liên danh)

Mẫu số 04-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài/ban điều hành liên danh)

Mẫu Tờ khai đăng ký thuế dùng cho các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài/ban điều hành liên danh mới nhất hiện nay là mẫu số 04-ĐKT được quy định tại Thông tư 90/2026/TT-BTC.

Mẫu số 01/TB-XLBT: Thông báo về việc xử lý số tiền thuế, khoản thu khác theo đề nghị của NNT

Mẫu số 01/TB-XLBT: Thông báo về việc xử lý số tiền thuế, khoản thu khác theo đề nghị của NNT

Mẫu số 01/TB-XLBT: Thông báo về việc xử lý số tiền thuế, khoản thu khác theo đề nghị của NNT

Cùng LuatVietnam tìm hiểu về mẫu Thông báo về việc xử lý số tiền thuế, khoản thu khác theo đề nghị của NNT mới nhất hiện nay là mẫu số 01/TB-XLBT được quy định tại phụ lục III của Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 01/TB-KHTNT: Thông báo chấp nhận/ không chấp nhận đề nghị không hoàn trả khoản nộp thừa tiền thuế

Mẫu số 01/TB-KHTNT: Thông báo chấp nhận/ không chấp nhận đề nghị không hoàn trả khoản nộp thừa tiền thuế

Mẫu số 01/TB-KHTNT: Thông báo chấp nhận/ không chấp nhận đề nghị không hoàn trả khoản nộp thừa tiền thuế

Mẫu Thông báo chấp nhận/ không chấp nhận đề nghị không hoàn trả khoản nộp thừa tiền thuế mới nhất hiện nay là mẫu số 01/TB-KHTNT được quy định tại phụ lục III của Thông tư 89/2026/TT-BTC.