Từ 2026, mức hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ kỹ năng nghề được quy định thế nào?

Từ năm 2026, chính sách mới về hỗ trợ đào tạo nâng cao kỹ năng nghề sẽ được áp dụng, nhằm khuyến khích người lao động nâng cao tay nghề và hỗ trợ doanh nghiệp phát triển nguồn nhân lực.

Từ 2026, mức hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ kỹ năng nghề được quy định thế nào?

Theo Điều 11 Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định về mức hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề như sau:

- Học phí:

  • Khoá đào tạo dưới 03 tháng: Mức hỗ trợ tính theo mức thu học phí của cơ sở đào tạo nghề nghiệp nhưng tối đa không quá 4,5 triệu đồng/người/khóa đào tạo.

  • Khoá đào tạp từ đủ 03 tháng trở lên: Mức hỗ trợ tính theo tháng và mức thu học phí của cơ sở đào tạo nghề nghiệp nhưng tối đa không quá 1,5 triệu đồng/người/tháng.

- Tiền ăn:

  • Người tham gia khóa đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề được hỗ trợ mức tiền ăn là 50.000 đồng/người/ngày thực học.

- Thời gian hỗ trợ đào tạo:

  • Thời gian hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề tính theo thời gian đào tạo của cơ sở đào tạo nghề nghiệp nhưng không quá 06 tháng. 

  • Trường hợp khóa đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề có những ngày lẻ không đủ tháng thì số ngày lẻ được tính theo nguyên tắc: Từ 14 ngày trở xuống tính là vi tháng và từ 15 ngày trở lên được tính là 01 tháng.

- Phương thức hỗ trợ:

  • Kinh phí hỗ trợ học phí đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề được cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả thông qua cơ sở đào tạo nghề nghiệp

  • Kinh phí hỗ trợ tiền ăn cho người lao động được cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả cho người lao động.

- Trường hợp học phí vượt mức hỗ trợ:

  • Đối với khóa đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề có mức học phí cao hơn mức hỗ trợ theo quy định thì phần vượt quá mức hỗ trợ do người lao động tự chi trả.
Từ 2026, mức hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ kỹ năng nghề được quy định thế nào
Từ 2026, mức hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ kỹ năng nghề được quy định thế nào? (Ảnh minh hoạ)

Trình tự, thủ tục hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề

Theo Điều 13 Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề như sau:

*Nguyên tắc hỗ trợ

- Người lao động đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 37 Luật Việc làm được hỗ trợ 01 lần học phí của 01 khóa đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề

- Tại các cơ sở gồm: Trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp, trường cao đẳng, cơ sở giáo dục đại học có đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp trình độ cao đẳng, doanh nghiệp có đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp (sau đây gọi tắt là cơ sở đào tạo nghề nghiệp).

*Tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ:

- Tổ chức dịch vụ việc làm công:

  • Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ

  • Hẹn trả kết quả giải quyết hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề. 

- Thời gian trả kết quả:

Trong 03 ngày làm việc được ghi tại phiếu hẹn trả kết quả:

  • Tổ chức dịch vụ việc làm công thực hiện trả kết quả cho người lao động 

  • Gửi trực tiếp cho người nộp hồ sơ đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính đối với trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính. 

  • Trường hợp người lao động nộp hồ sơ qua cổng Dịch vụ công Quốc gia thì cổng Dịch vụ công Quốc gia gửi thông báo về việc hẹn trả kết quả trong 03 ngày làm việc cho người lao động.

*Thẩm định và ra quyết định hồ sơ

- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ:

Tổ chức dịch vụ việc làm công có trách nhiệm: 

  • Xác định cụ thể nghề, thời gian, mức hỗ trợ và cơ sở đào tạo nghề nghiệp 

  • Trình Giám đốc Sở Nội vụ quyết định về việc hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động. 

Trường hợp hồ sơ chưa đủ các thông tin để làm cơ sở giải quyết thì tổ chức dịch vụ việc làm công yêu cầu người lao động bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, phiếu yêu cầu theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định này.

*Thời điểm tham gia đào tạo được hỗ trợ:

- Thời điểm bắt đầu tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề của người lao động là thời điểm sau khi ban hành quyết định về việc hỗ trợ nhưng:

  • Không quá 03 tháng kể từ ngày ban hành quyết định về việc hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề đối với trường hợp không thuộc diện đang hưởng trợ cấp thất nghiệp 

  • Không quá 03 tháng kể từ ngày hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với trường hợp đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Lưu ý:

- Người lao động đang tham gia khóa học vẫn được hỗ trợ nếu:

  • Thời điểm bắt đầu khóa học không quá 01 tháng trước ngày ban hành quyết định

  • Cơ sở đào tạo nghề nghiệp đảm bảo dạy bù đầy đủ kiến thức của khoảng thời gian trước khi người lao động tham gia khóa đào tạo

- Thời điểm tính hỗ trợ đào tạo

  • Thời điểm bắt đầu: Ngày đầu tiên của khóa đào tạo nghề

  • Thời điểm kết thúc: Ngày cuối cùng của thời hạn hỗ trợ đào tạo

*Gửi và phân phối quyết định hỗ trợ

- Quyết định về việc hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề thực hiện theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định này được tổ chức dịch vụ việc làm công gửi: 

  • 01 bản đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để thực hiện chi trả cho cơ sở đào tạo nghề nghiệp

  • 01 bản đến cơ sở đào tạo nghề nghiệp để thực hiện việc đào tạo nghề cho người lao động

  • 01 bản đến người lao động

  • 01 bản đến Sở Nội vụ 

  • 01 bản đến tổ chức dịch vụ việc làm công nơi người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp (đối với trường hợp người lao động được hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề tại địa phương không phải nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp)

Nếp nộp hồ sơ qua cổng Dịch vụ công Quốc gia: Quyết định về việc hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề gửi:

  • 01 bản đến cơ sở đào tạo nghề nghiệp để thực hiện việc đào tạo nghề cho người lao động

  • 01 bản đến người lao động

  • 01 bản đến Sở Nội vụ 

  • 01 bản đến tổ chức dịch vụ việc làm công nơi người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp (đối với trường hợp người lao động được hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề tại địa phương không phải nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp)

  • 01 bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia.

Trường hợp không được hỗ trợ đào tạo

- Người lao động không được hỗ trợ đào tạo, tổ chức dịch vụ việc làm công phải trả lời bằng văn bản theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này và nêu rõ lý do.

Trường hợp người lao động đã có quyết định hỗ trợ đào tạo

- Người lao động đã có quyết định hỗ trợ đào tạo nhưng chưa tham gia khóa đào tạo hoặc đang tham gia khóa đào tạo mà bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp vẫn được hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề theo quyết định của Giám đốc Sở Nội vụ.

*Trường hợp người lao động không không có nhu cầu hỗ trợ đào tạo

- Đối với người lao động quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật Việc làm, nếu không có nhu cầu hỗ trợ trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thì người lao động phải:

  • Nộp đề nghị không hưởng hỗ trợ theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định này 

  • Tại tổ chức dịch vụ việc làm công hoặc qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia.

*Trường hợp người lao động không đến nhận Quyết định về việc hỗ trợ đào tạo

- Người lao động nộp hồ sơ trực tiếp, sau thời hạn ghi trên phiếu hẹn trả kết quả, nếu người lao động không đến nhận Quyết định về việc hỗ trợ đào tạo:

  • Được coi là không có nhu cầu hỗ trợ

  • Tổ chức dịch vụ việc làm công trình Giám đốc Sở Nội vụ quyết định về việc hủy quyết định hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề của người lao động theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định này.

- Quyết định về việc hủy quyết định hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề được tổ chức dịch vụ việc làm công gửi: 

  • 01 bản đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để không thực hiện chi trả tiền hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho cơ sở đào tạo nghề nghiệp

  • 01 bản đến cơ sở đào tạo nghề nghiệp để không thực hiện việc dạy nghề cho người lao động

  • 01 bản đến người lao động

  • 01 bản đến Sở Nội vụ 

  • 01 bản đến tổ chức dịch vụ việc làm công nơi người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp (Trường hợp người lao động được hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề tại địa phương không phải nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp).

Lưu ý: Trường hợp người lao động không đến nhận sổ Bảo hiểm xã hội, trong thời hạn 30 ngày, tổ chức dịch vụ việc làm công chuyển sổ bảo hiểm xã hội của người lao động đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để quản lý.

*Thanh toán kinh phí đào tạo:

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày học cuối cùng của tháng học hoặc ngày kết thúc khóa học, cơ sở đào tạo nghề nghiệp có trách nhiệm:

  • Lập danh sách và chuyển cho cơ quan bảo hiểm xã hội để thanh toán kinh phí hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách do cơ sở đào tạo nghề nghiệp cung cấp, cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện:

  • Chi trả học phí cho cơ sở đào tạo nghề nghiệp 

  • Chi trả tiền ăn cho người lao động

*Nguyên tắc chi trả

- Trình tự, thủ tục chi trả hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề do Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định. 

- Việc thanh toán kinh phí hỗ trợ:

  • Học phí theo nguyên tắc thanh toán theo từng tháng và người lao động học ít nhất 01 ngày trong tháng đó 

  • Tiền ăn được hỗ trợ theo tháng trên cơ sở ngày học thực tế.

Trên đây là thông tin về việc Từ 2026, mức hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ kỹ năng nghề được quy định thế nào…

 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Chuẩn nghề nghiệp của giáo viên mầm non từ 09/4/2026 được quy định thế nào?

Chuẩn nghề nghiệp của giáo viên mầm non từ 09/4/2026 được quy định thế nào?

Chuẩn nghề nghiệp của giáo viên mầm non từ 09/4/2026 được quy định thế nào?

Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT đã quy định chi tiết Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, bao gồm nhiệm vụ và các tiêu chuẩn về đạo đức, trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo từng hạng chức danh. Dưới đây là thông tin cụ thể.

Hướng dẫn khắc phục lỗi không nộp được tờ khai trên eTax Mobile

Hướng dẫn khắc phục lỗi không nộp được tờ khai trên eTax Mobile

Hướng dẫn khắc phục lỗi không nộp được tờ khai trên eTax Mobile

Không nộp được tờ khai trên eTax Mobile là lỗi mà nhiều người nộp thuế gặp phải, đặc biệt trong quá trình thực hiện khai bổ sung hồ sơ thuế. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn cách khắc phục lỗi này, đồng thời cung cấp các bước nộp tờ khai bổ sung thuế TNCN thông qua Dịch vụ công một cách nhanh chóng và chính xác.

[Recap] Webinar: Điểm mới của Luật Đầu tư 2025 và các Nghị định hướng dẫn

[Recap] Webinar: Điểm mới của Luật Đầu tư 2025 và các Nghị định hướng dẫn

[Recap] Webinar: Điểm mới của Luật Đầu tư 2025 và các Nghị định hướng dẫn

Trong bối cảnh khung pháp lý về đầu tư tại Việt Nam liên tục được hoàn thiện nhằm phù hợp với xu hướng hội nhập và thực tiễn kinh doanh, Webinar với chủ đề “Điểm mới của Luật Đầu tư 2025 và các Nghị định hướng dẫn – Tác động, khuyến nghị với doanh nghiệp” đã thu hút sự quan tâm lớn từ cộng đồng doanh nghiệp.

Thủ tục phá sản tổ chức tín dụng được thực hiện như thế nào?

Thủ tục phá sản tổ chức tín dụng được thực hiện như thế nào?

Thủ tục phá sản tổ chức tín dụng được thực hiện như thế nào?

Thủ tục phá sản tổ chức tín dụng là thủ tục pháp lý đặc biệt, không chỉ liên quan đến việc xử lý tình trạng mất khả năng thanh toán mà còn gắn với yêu cầu bảo đảm an toàn của hệ thống tín dụng, ngân hàng. Vậy thủ tục phá sản tổ chức tín dụng được tiến hành theo trình tự nào?

Lương của Luật sư công được tính như thế nào?

Lương của Luật sư công được tính như thế nào?

Lương của Luật sư công được tính như thế nào?

Lương của Luật sư công được tính như thế nào là vấn đề được nhiều người quan tâm khi chính sách thí điểm Luật sư công đang dần được hoàn thiện, trong đó cơ chế tiền lương dự kiến gắn với hệ thống lương của khu vực công, kết hợp với tính chất đặc thù nghề nghiệp và hiệu quả công việc.

Bảng so sánh Nghị định 102/2026/NĐ-CP và Nghị định 75/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm cạnh tranh

Bảng so sánh Nghị định 102/2026/NĐ-CP và Nghị định 75/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm cạnh tranh

Bảng so sánh Nghị định 102/2026/NĐ-CP và Nghị định 75/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm cạnh tranh

Chính phủ đã ban hành Nghị định 102/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung nhiều quy định quan trọng về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cạnh tranh so với Nghị định 75/2019/NĐ-CP. Bảng so sánh này sẽ giúp làm rõ các điểm thay đổi đáng chú ý, đặc biệt về mức phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả.