Mẫu số 01/TB-TĐT: Thông báo về việc tiếp nhận/không tiếp nhận hồ sơ thuế điện tử

Cùng LuatVietnam tìm hiểu về mẫu Thông báo về việc tiếp nhận/không tiếp nhận hồ sơ thuế điện tử mới nhất hiện nay là mẫu số 01/TB-TĐT được quy định tại phụ lục III của Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 01/TB-TĐT: Thông báo về việc tiếp nhận/không tiếp nhận hồ sơ thuế điện tử

Mẫu Thông báo về việc tiếp nhận/không tiếp nhận hồ sơ thuế điện tử mới nhất hiện nay là mẫu số 01/TB-TĐT tại phụ lục III được ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

BỘ TÀI CHÍNH

CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------------

Số: …./TB-TĐT

……, ngày… tháng… năm…

 

 

THÔNG BÁO

Về việc tiếp nhận/không tiếp nhận<hồ sơ, chứng từ điện tử>

 

Căn cứ quy định tại Luật Quản lý thuế ngày 10/12/2025;

Căn cứ quy định tại Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

<Trường hợp 1: tiếp nhận hồ sơ, chứng từ điện tử thì ghi:>

Căn cứ <hồ sơ, chứng từ điện tử> của <người nộp thuế/người nộp thuế do <tên đại lý thuế, mã số thuế> gửi tới cơ quan thuế/người nộp thuế do <Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền> chuyển sang cơ quan thuế> đã được Hệ thống thông tin điện tử phục vụ giao dịch thuế điện tử ghi nhận vào lúc...giờ...phút ngày ...tháng ... năm, mã giao dịch điện tử Cơ quan thuế thông báo về việc tiếp nhận <hồ sơ, chứng từ điện tử> của <người nộp thuế/người nộp thuế do <tên đại lý thuế, mã số thuế> gửi tới cơ quan thuế/người nộp thuế do <Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền> chuyển sang>, cụ thể như sau:

<Trường hợp tiếp nhận hồ sơ, chứng từ điện tử là hồ sơ khai thuế/BCTC/BCAC thì ghi:>

+ Tên tờ khai/Phụ lục: ………………………

+ Loại tờ khai: ……………………………….

+ Kỳ tính thuế: ……………………………….

+ Lần nộp hoặc lần bổ sung: ………………

+ Thông tin mã định danh khoản phải nộp:

STT

Mã định danh khoản phải nộp (ID)

Số tiền thuế phải nộp

Loại tiền

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hồ sơ khai thuế (HSKT) của người nộp thuế được cơ quan thuế ghi nhận vào lúc…giờ….phút ngày....tháng…. năm……

Ngày hoàn thành việc nộp HSKT của người nộp thuế là ngày <ngày hệ thống gửi thông báo ghi nhận việc nộp lần đầu của HSKT điện tử tương ứng. Riêng trường hợp người nộp thuế nộp HSKT bổ sung và trường hợp người nộp thuế nộp HSKT không đúng nghĩa vụ kê khai (tờ khai tháng/quý) thì ngày ghi nhận nghĩa vụ nộp HSKT của người nộp thuế là ngày nộp thực tế của HSKT trên Thông báo ghi nhận tương ứng của CQT>.

<Trường hợp tiếp nhận hồ sơ, chứng từ điện tử là hồ sơ khai thuế đối với trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế, thông báo thuế thì ghi:>

+ Tên tờ khai/Phụ lục: ………………….

+ Loại tờ khai: ………………………..

+ Kỳ tính thuế: ……………………….

+ Lần nộp hoặc lần bổ sung: ………………

+ Thông tin mã định danh khoản phải nộp:

STT

Mã định danh khoản phải nộp (ID)

Số tiền thuế phải nộp

Loại tiền

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hồ sơ khai thuế (HSKT) của người nộp thuế được cơ quan thuế ghi nhận vào lúc...giờ...phút ngày....tháng…… năm ……

Thời gian hẹn trả kết quả giải quyết: <nêu thời hạn trả kết quả theo từng loại hồ sơ kể từ ngày nhận đủ hồ sơ>.

Trường hợp hồ sơ cần giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu, cơ quan thuế sẽ có thông báo gửi người nộp thuế.

Cơ quan thuế sẽ thực hiện trả kết quả giải quyết hồ sơ cho người nộp thuế qua < Hệ thống thông tin điện tử phục vụ giao dịch thuế điện tử mà người nộp thuế lựa chọn lập và gửi hồ sơ>.

<Trường hợp tiếp nhận hồ sơ, chứng từ điện tử khác thì ghi:>

Hồ sơ/chứng từ điện tử < tên hồ sơ, chứng từ..… > điện tử của người nộp thuế được cơ quan thuế ghi nhận vào lúc...giờ....phút ngày....tháng… năm …

Thời gian hẹn trả kết quả giải quyết: <nêu thời hạn trả kết quả theo từng loại hồ sơ kể từ ngày nhận đủ hồ sơ>.

Trường hợp hồ sơ cần kiểm tra, giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu, cơ quan thuế sẽ có thông báo gửi người nộp thuế.

Cơ quan thuế sẽ trả kết quả cho người nộp thuế qua <Hệ thống thông tin điện tử phục vụ giao dịch thuế điện tử mà người nộp thuế lựa chọn nộp hồ sơ>.

<Trường hợp 2: không chấp nhận hồ sơ thì ghi:>

Căn cứ <hồ sơ, chứng từ điện tử> của <người nộp thuế/người nộp thuế do <tên đại lý thuế, mã số thuế> gửi tới cơ quan thuế/người nộp thuế do <Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền> chuyển sang cơ quan thuế> đã được Hệ thống thông tin điện tử phục vụ giao dịch thuế điện tử ghi nhận vào lúc...giờ...phút ngày ...tháng ... năm…, mã giao dịch điện tử Cơ quan thuế thông báo về việc không tiếp nhận <hồ sơ, chứng từ điện tử> của <người nộp thuế/người nộp thuế do <tên đại lý thuế, mã số thuế> gửi tới cơ quan thuế/người nộp thuế do <Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền> chuyển sang>, cụ thể như sau:

<Trường hợp không chấp nhận hồ sơ, chứng từ điện tử là hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế thì ghi:>

- Tên hồ sơ <… >, mẫu <... > và các tài liệu đính kèm.

- Lý do không chấp nhận cụ thể như sau:

STT

Tên hồ sơ

Mẫu số

Thông tin có sai sót

Hướng dẫn xử lý

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đề nghị người nộp thuế hoàn thiện và nộp lại hồ sơ khác <qua Hệ thống thông tin điện tử phục vụ giao dịch thuế điện tử mà người nộp thuế lựa chọn nộp hồ sơ> để thay thế cho hồ sơ đã nộp có sai sót đã gửi đến cơ quan thuế theo hướng dẫn nêu trên. Cơ quan thuế sẽ giải quyết hồ sơ khi người nộp thuế nộp hồ sơ đầy đủ theo Thông báo này.

<Trường hợp không tiếp nhận chứng từ điện tử là hồ sơ khai thuế/BCTC/BCAC/hồ sơ khai thuế đối với trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế, thông báo thuế thì ghi:>

- Tên tờ khai/Phụ lục: …………

- Loại tờ khai: …………………

- Kỳ tính thuế: ………………..

- Lần nộp hoặc lần bổ sung: ……………….

- Lý do không tiếp nhận cụ thể như sau:

STT

Thông tin có sai sót

Hướng dẫn xử lý

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

1

<nhóm lỗi> (<tên lỗi>)

 

 

<Trường hợp không tiếp nhận hồ sơ, chứng từ điện tử là hồ sơ, chứng từ thuế khác thì ghi:>

- Tên hồ sơ: …………….

- Mã hồ sơ TTHC:……

- Lý do không chấp nhận cụ thể như sau:

STT

Thông tin có sai sót

Hướng dẫn xử lý

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

1

<nhóm lỗi> (<tên lỗi>)

 

 

<Đối với người nộp thuế thì ghi:>

Đề nghị <Tên người nộp thuế> điều chỉnh và gửi lại <hồ sơ, chứng từ điện tử> theo hướng dẫn nêu trên để được <ghi nhận nghĩa vụ nộp hồ sơ thuế/giải quyết hồ sơ thuế> theo quy định (trừ hồ sơ đăng ký thuế).

<Đối với hồ sơ gửi theo cơ chế một cửa liên thông qua cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì ghi:>

Đề nghị <Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền> yêu cầu người nộp thuế điều chỉnh và gửi lại <tên hồ sơ được gửi theo cơ chế một cửa liên thông> theo hướng dẫn nêu trên để cơ quan thuế giải quyết theo quy định.

Nếu có vướng mắc, xin vui lòng truy cập theo đường dẫn http://www.xxx.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với <Tên cơ quan thuế giải quyết hồ sơ> để được hỗ trợ.

Cơ quan thuế thông báo để <Tên người nộp thuế/Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền> biết, thực hiện./.

 

Nơi nhận:
- <Người nộp thuế>;
- Lưu: Cổng thông tin điện tử của TCT.

CỤC THUẾ
<Chữ ký số của Cục Thuế>

Thời gian cơ quan thuế gửi thông báo, quyết định hành chính và các văn bản, quyết định khác cho người nộp thuế 

Theo Điều 11 Thông tư 89/2026/TT-BTC, thời gian cơ quan thuế gửi thông báo, quyết định hành chính và các văn bản, quyết định khác cho người nộp thuế được quy định như sau:

- Thời gian cơ quan thuế gửi văn bản, thông báo, quyết định hành chính thuế và các quyết định khác cho người nộp thuế được xác định là trong ngày nếu hồ sơ, chứng từ được ký gửi thành công trong khoảng thời gian từ 00:00:00 giờ đến 23:59:59 giờ của ngày.

Mẫu số 01/TB-TĐT: Thông báo về việc tiếp nhận/không tiếp nhận hồ sơ thuế điện tử
Mẫu số 01/TB-TĐT: Thông báo về việc tiếp nhận/không tiếp nhận hồ sơ thuế điện tử (Ảnh minh họa)

- Hệ thống thông tin điện tử quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này phản hồi tự động cho người nộp thuế để ghi nhận việc thực hiện nộp hồ sơ, chứng từ điện tử và chuyển thông tin cho cơ quan thuế.

- Cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế về việc tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ thuế điện tử theo mẫu số 01/TB-TĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này như sau:

  • Chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày Hệ thống thông tin điện tử mà người nộp thuế gửi hồ sơ ghi nhận việc thực hiện nộp hồ sơ, chứng từ điện tử của người nộp thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

  • Chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày Hệ thống thông tin điện tử mà người nộp thuế gửi hồ sơ ghi nhận việc thực hiện nộp hồ sơ, chứng từ điện tử của người nộp thuế đối với hồ sơ hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, hồ sơ đề nghị hủy hồ sơ hoàn thuế, bao gồm cả trường hợp hồ sơ khai thuế đồng thời là hồ sơ hoàn thuế;

  • Thông báo về việc tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ thuế điện tử được gửi cho người nộp thuế qua Hệ thống thông tin điện tử mà người nộp thuế gửi hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này.

- Đối với hồ sơ thuế được nộp theo cơ chế một cửa liên thông, việc gửi thông báo cho người nộp thuế về việc tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ điện tử thực hiện theo quy định pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông.

Xem thêm: Người nộp thuế không phải nộp lại giấy tờ cơ quan thuế đã có từ 01/7/2026

Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu số 01/TB-TĐT: Thông báo về việc tiếp nhận/không tiếp nhận hồ sơ thuế điện tử theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu số 01/ĐK-TĐT: Tờ khai đăng ký giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử

Mẫu số 01/ĐK-TĐT: Tờ khai đăng ký giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử

Mẫu số 01/ĐK-TĐT: Tờ khai đăng ký giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử

Bài viết cung cấp thông tin về mẫu Tờ khai đăng ký giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử mới nhất hiện nay là mẫu số 01/ĐK-TĐT được quy định tại phụ lục III của Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 03/TNDN-DK: Tờ khai thuế TNDN đối với thu nhập từ chuyển nhượng quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí

Mẫu số 03/TNDN-DK: Tờ khai thuế TNDN đối với thu nhập từ chuyển nhượng quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí

Mẫu số 03/TNDN-DK: Tờ khai thuế TNDN đối với thu nhập từ chuyển nhượng quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí

Mẫu Tờ khai thuế TNDN đối với thu nhập từ chuyển nhượng quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí mới nhất hiện nay là mẫu số 03/TNDN-DK được quy định tại phụ lục I của Thông tư 89/2026/TT-BTC.