Người lao động được hưởng chế độ ốm đau như thế nào?

Trong một năm làm việc, người lao động làm việc trong điều kiện bình thường được nghỉ chế độ ốm đau tối đa 30 ngày nếu đóng BHXH dưới 15 năm. Mức hưởng chế độ ốm đau là 75% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ…

Theo quy định tại Bộ luật Lao động hiện hành, người lao động được Nhà nước bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, trong đó quyền được nghỉ theo chế độ, nghỉ do ốm đau.

Liên quan đến trường hợp lao động không may bị ốm đau, pháp luật hiện hành có những quy định như thế nào? Đối tượng nào được hưởng chế độ ốm đau? Người lao động được nghỉ ốm bao nhiêu ngày?

Xem thêm: Bộ luật Lao động: 10 Điều người lao động phải biết

Người lao động được hưởng chế độ ốm đau như thế nào?

Người lao động được hưởng chế độ ốm đau như thế nào? (Ảnh minh họa)

Đối tượng được hưởng chế độ ốm đau

Theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, đối tượng được hưởng chế độ ốm đau gồm: Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng - dưới 12 tháng; Cán bộ, công chức, viên chức…

Điều kiện được hưởng chế độ ốm đau

Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định điều kiện được hưởng chế độ ốm đau là người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo thẩm quyền; Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm.

Xem thêm: Nghỉ nửa ngày đi khám có được hưởng tiền BHXH?

Thời gian hưởng chế độ ốm đau

Cũng theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2014, trong một năm, người lao động được nghỉ hưởng chế độ ốm đau tối đa là 30 ngày áp dụng cho người lao động làm việc trong điều kiện bình thường và đã đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm - dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

Đối với người lao động làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì được hưởng chế độ ốm đau tối đa 40 ngày nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm; 50 ngày nếu đóng đủ từ 15 năm - dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng đủ 30 năm trở lên.

Trong trường hợp, người lao động mắc bệnh cần chữa trị dài ngày theo quy định của Bộ Y tế thì được nghỉ tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, Tết, nghỉ hằng tuần. Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau theo quy định vừa nêu mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng BHXH.

Người lao động được hưởng chế độ ốm đau như thế nào?

Thời gian hưởng chế độ ốm đau tùy thuộc vào từng đối tượng lao động, loại bệnh... (Ảnh minh họa)

Mức hưởng chế độ ốm đau

Người lao động khi ốm đau, được hưởng chế độ ốm đau với mức hưởng như sau: 75% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

Đối với trường hợp người lao động đã hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau theo quy định mà vẫn tiếp tục điều trị đối với bệnh cần chữa trị dài ngày thì mức hưởng bằng 65% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng BHXH từ đủ 30 năm trở lên; 55% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng BHXH từ đủ 15 năm - dưới 30 năm; 50% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm.

Ngoài ra, theo Điều 29 Luật Bảo hiểm xã hội, người lao động đã nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau đủ thời gian trong một năm theo quy định mà sức khỏe chưa hồi phục thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe.
 



LuatVietnam

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Sử dụng trái phép chất ma túy: Khi nào phạt hành chính? Khi nào án hình sự?

Sử dụng trái phép chất ma túy: Khi nào phạt hành chính? Khi nào án hình sự?

Sử dụng trái phép chất ma túy: Khi nào phạt hành chính? Khi nào án hình sự?

Việc sử dụng trái phép chất ma túy không chỉ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, trật tự xã hội mà còn có thể khiến người vi phạm bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất, mức độ hành vi.

Các loại giấy tờ được cập nhật trên VNeID [Mới nhất]

Các loại giấy tờ được cập nhật trên VNeID [Mới nhất]

Các loại giấy tờ được cập nhật trên VNeID [Mới nhất]

Ứng dụng VNeID được xây dựng trên nền tảng cơ sở dữ liệu về định danh, dân cư và xác thực điện tử, cung cấp các tiện ích phát triển công dân số, chính phủ số, xã hội số. Bài viết dưới đây là thông tin về các loại giấy tờ được cập nhật trên VNeID mới nhất.

Mẫu Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo 2026

Mẫu Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo 2026

Mẫu Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo 2026

Mẫu Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo mới nhất hiện nay được quy định tại Nghị định 142/2026/NĐ-CP. Theo dõi bài viết sau của LuatVietnam để tìm hiểu rõ hơn về mẫu giấy này.

Hướng dẫn định danh điện tử cho người dưới 14 tuổi trên VNeID

Hướng dẫn định danh điện tử cho người dưới 14 tuổi trên VNeID

Hướng dẫn định danh điện tử cho người dưới 14 tuổi trên VNeID

Nhằm tăng cường ứng dụng chuyển đổi số trong quản lý dân cư, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong thực hiện thủ tục hành chính, Bộ Công an đã cập nhật tính năng hỗ trợ đăng ký định danh điện tử cho người dưới 14 tuổi trên ứng dụng VNeID.

Mẫu số 01/TKN-CNKD: Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm đối với hộ, cá nhân kinh doanh

Mẫu số 01/TKN-CNKD: Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm đối với hộ, cá nhân kinh doanh

Mẫu số 01/TKN-CNKD: Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm đối với hộ, cá nhân kinh doanh

Mẫu Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm đối với hộ, cá nhân kinh doanh mới nhất hiện nay là mẫu số 01/TKN-CNKD được quy định tại Thông tư 50/2026/TT-BTC. Theo dõi bài viết sau của LuatVietnam để tìm hiểu rõ hơn về mẫu giấy này.