Tổng hợp mức phạt vi phạm về bảo vệ dữ liệu cá nhân mới nhất

Bài viết tổng hợp mức phạt về vi phạm bảo vệ dữ liệu cá nhân mới nhất theo quy định của Nghị định 330/2026/NĐ-CP.

Tổng hợp mức phạt vi phạm về bảo vệ dữ liệu cá nhân mới nhất

Các hành vi vi phạm về bảo vệ dữ liệu cá nhân được quy định tại Mục 6 Chương II Nghị định 330 2026 NĐ-CP, từ Điều 39 đến Điều 71, áp dụng từ ngày 19/8/2026, cụ thể như sau:

STT

Hành vi vi phạm

Mức phạt

Căn cứ pháp lý

1

Vi phạm quy định về nguyên tắc bảo vệ dữ liệu cá nhân và các hành vi bị nghiêm cấm

20 - 60 triệu đồng

Điều 39

2

Vi phạm quy định về lợi dụng hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật

30 - 50 triệu đồng

Điều 40

3

Vi phạm quy định về xử lý dữ liệu cá nhân gây ảnh hưởng đến an ninh trật tự

30 - 50 triệu đồng

Điều 41

4

Vi phạm nghĩa vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân của chủ thể dữ liệu cá nhân

10 - 30 triệu đồng

Điều 42

5

Vi phạm quy định về sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân

30 - 70 triệu đồng

Điều 43

6

Vi phạm quy định về thủ tục thực hiện quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân

10 - 40 triệu đồng

Điều 44

7

Vi phạm quy định về quyền rút lại sự đồng ý và quyền hạn chế xử lý dữ liệu cá nhân

20 - 30 triệu đồng

Điều 45

8

Vi phạm quy định về quyền xem, chỉnh sửa hoặc yêu cầu chỉnh sửa dữ liệu cá nhân

20 - 50 triệu đồng

Điều 46

9

Vi phạm quy định về xử lý dữ liệu cá nhân trong trường hợp không cần sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân

10 - 50 triệu đồng

Điều 47

10

Vi phạm quy định về thu thập dữ liệu cá nhân

30 - 800 triệu đồng

Điều 48

11

Vi phạm quy định về cung cấp dữ liệu cá nhân

10 - 60 triệu đồng

Điều 49

12

Vi phạm quy định về công khai dữ liệu cá nhân

20 - 50 triệu đồng

Điều 50

13

Vi phạm quy định về xóa, hủy, khử nhận dạng dữ liệu cá nhân

10 - 60 triệu đồng

Điều 51

14

Vi phạm quy định về chuyển giao dữ liệu cá nhân

20 - 80 triệu đồng

Điều 52

15

Vi phạm quy định về mua, bán trái phép dữ liệu cá nhân

- Phạt tiền từ 02 lần đến 10 lần khoản thu từ hành vi  vi phạm;

- Phạt tiền từ 70 triệu đồng đến 03 tỷ đồng

Điều 53

16

Vi phạm quy định về thông báo vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân

10 - 80 triệu đồng

Điều 54

17

Vi phạm quy định về đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân

20 - 100 triệu đồng

Điều 55

18

Vi phạm quy định về chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới

- Phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 03 tỷ đồng

- Phạt tiền theo tỷ lệ phần trăm tổng doanh thu năm tài chính liền trước

Điều 56

19

Vi phạm quy định về chỉ định nhân sự, bộ phận bảo vệ dữ liệu cá nhân

Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 10 - 30 triệu đồng

Điều 57

20

Vi phạm quy định về cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân

10 - 100 triệu đồng

Điều 58

21

Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân

20 - 100 triệu đồng

Điều 59

22

Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân của trẻ em, người bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

30 - 200 triệu đồng

Điều 60

23

Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong tuyển dụng, quản lý, sử dụng lao động

20 - 100 triệu đồng

Điều 61

24

Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với thông tin sức khỏe và trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm

50 - 100 triệu đồng

Điều 62

25

Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong kinh doanh dịch vụ quảng cáo

30 - 70 triệu đồng

Điều 63

26

Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong hoạt động tài chính, ngân hàng, hoạt động thông tin tín dụng

50 - 100 triệu đồng

Điều 64

27

Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với các nền tảng mạng xã hội, dịch vụ truyền thông trực tuyến

50 - 150 triệu đồng

Điều 65

28

Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong xử lý dữ liệu lớn

20 - 100 triệu đồng

Điều 66

29

Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong hệ thống trí tuệ nhân tạo, vũ trụ ảo

20 - 100 triệu đồng

Điều 67

30

Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong công nghệ chuỗi khối

20 - 150 triệu đồng

Điều 68

31

Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong điện toán đám mây

20 - 100 triệu đồng

Điều 69

32

Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với dữ liệu vị trí cá nhân, dữ liệu sinh trắc học

50 - 150 triệu đồng

Điều 70

33

Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân thu được từ hoạt động ghi âm, ghi hình tại nơi công cộng

10 - 50 triệu đồng

Điều 71

Bên cạnh đó, tùy vào tính chất, mức độ hành vi, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính về bảo vệ dữ liệu cá nhân có thể bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phtaj bổ sung như:

  • Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 01 tháng đến 24 tháng;
  • Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính (sau đây gọi chung là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính);

Đáng chú ý, mức phạt trên được áp dụng đối với vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân do tổ chức thực hiện. Trường hợp cá nhân có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền được áp dụng với cá nhân bằng một phần hai lần mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. (khoản 1 Điều 7 Nghị định 330 2026 Chính phủ)

tong-hop-muc-phat-vi-pham-ve-bao-ve-du-lieu-ca-nhan-moi-nhat
Tổng hợp mức phạt vi phạm về bảo vệ dữ liệu cá nhân mới nhất (Ảnh minh họa)

Vi phạm về bảo vệ dữ liệu cá nhân bị phạt đến 3 tỷ đồng

Một trong những nội dung quan trọng nhất của Nghị định là quy định mức phạt tiền tối đa đối với từng lĩnh vực và từng nhóm hành vi vi phạm.

Theo khoản 3 Điều 7 Nghị định 330/2026/NĐ-CP, mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực an ninh mạng là 200 triệu đồng đối với tổ chức và 100 triệu đồng đối với cá nhân.

Đối với lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân, khoản 4 Điều 7 quy định mức phạt tối đa theo tính chất của từng hành vi. Cụ thể, hành vi mua, bán dữ liệu cá nhân có thể bị phạt đến 10 lần khoản thu có được từ hành vi vi phạm.

Tổ chức vi phạm quy định về chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới có thể bị phạt đến 5% doanh thu của năm trước liền kề.

Trường hợp không có doanh thu của năm trước liền kề hoặc mức phạt tính theo doanh thu thấp hơn mức phạt tiền tối đa áp dụng đối với các hành vi vi phạm khác thì áp dụng mức phạt tối đa là 03 tỷ đồng.

Đối với các hành vi vi phạm khác trong lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân, mức phạt tiền tối đa được xác định là 03 tỷ đồng.

Trên đây là nội dung bài viết về Tổng hợp mức phạt vi phạm về bảo vệ dữ liệu cá nhân mới nhất…

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tổng hợp mức phạt vi phạm về tài sản mã hóa từ 01/9/2026

Tổng hợp mức phạt vi phạm về tài sản mã hóa từ 01/9/2026

Tổng hợp mức phạt vi phạm về tài sản mã hóa từ 01/9/2026

Theo quy định mới, mức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài sản mã hóa có nhiều thay đổi đáng chú ý mà cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp cần lưu ý. Bài viết dưới đây tổng hợp các mức phạt vi phạm tài sản mã hóa theo quy định áp dụng từ ngày 01/9/2026.

Những trường hợp nào bị từ chối tiếp công dân từ 01/07/2026?

Những trường hợp nào bị từ chối tiếp công dân từ 01/07/2026?

Những trường hợp nào bị từ chối tiếp công dân từ 01/07/2026?

Tiếp công dân là hoạt động tiếp nhận, lắng nghe và xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân theo quy định pháp luật. Tuy nhiên, một số trường hợp có thể bị từ chối tiếp. Vậy những trường hợp nào bị từ chối tiếp công dân từ 01/07/2026?

Thủ tục đăng ký khai tử và nhận mai táng phí được thực hiện liên thông online thế nào?

Thủ tục đăng ký khai tử và nhận mai táng phí được thực hiện liên thông online thế nào?

Thủ tục đăng ký khai tử và nhận mai táng phí được thực hiện liên thông online thế nào?

Người dân có thể thực hiện thủ tục đăng ký khai tử và nhận mai táng phí trực tuyến thông qua dịch vụ công liên thông. Vậy quy trình, thủ tục thực hiện cụ thể ra sao? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết.

Thủ tục liên thông đăng ký khai sinh, cấp căn cước online cho trẻ dưới 6 tuổi từ 01/9/2026

Thủ tục liên thông đăng ký khai sinh, cấp căn cước online cho trẻ dưới 6 tuổi từ 01/9/2026

Thủ tục liên thông đăng ký khai sinh, cấp căn cước online cho trẻ dưới 6 tuổi từ 01/9/2026

Từ ngày 01/9/2026, người dân có thể thực hiện liên thông điện tử đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế và cấp thẻ căn cước cho trẻ dưới 6 tuổi trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng VNeID.