Thủ tục nhận hỗ trợ khi nghỉ việc không hưởng lương vì Covid-19

Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 23/2021/QĐ-TTg hướng dẫn hồ sơ, trình tự, thủ tục để người lao động, người sử dụng lao động gặp khó khăn do Covid-19 nhận hỗ trợ.

Một trong những trường hợp được hỗ trợ là người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động và nghỉ việc không hưởng lương trong thời hạn hợp đồng. Cụ thể:

Đối tượng hưởng

Người lao động làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ sở giáo dục (gọi tắt là doanh nghiệp) phải tạm dừng hoạt động theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Điều kiện hưởng

- Đang tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc tại tháng liền kề trước khi tạm hoãn hợp đồng, nghỉ việc không hưởng lương.

- Tạm hoãn hợp đồng, nghỉ việc không lương trong thời hạn hợp đồng từ 15 ngày liên tục trở lên tính từ ngày 01/5/2021 - hết 31/12/2021. Thời điểm bắt đầu tạm hoãn hợp đồng, nghỉ việc không lương từ 01/5/2021 - 31/12/2021.

Mức hỗ trợ

- Tạm hoãn hợp đồng, nghỉ việc không lương từ 15 ngày liên tục trở lên đến dưới 30 ngày: 1,855 triệu đồng/người.

- Tạm hoãn hợp đồng, nghỉ việc không lương từ 30 ngày trở lên: 3,71 triệu đồng/người.

Đặc biệt, còn hỗ trợ thêm cho các đối tượng sau:

- Người lao động đang mang thai: 01 triệu đồng/người.

- Người lao động đang nuôi con đẻ hoặc con nuôi hoặc chăm sóc thay thế trẻ em chưa đủ 06 tuổi: 01 triệu đồng/trẻ chưa đủ 06 tuổi và chỉ hỗ trợ cho một người là cha hoặc mẹ hoặc người chăm sóc thay thế trẻ em.

​Thủ tục nhận hỗ trợ khi nghỉ việc không hưởng lương vì Covid-19
Thủ tục nhận hỗ trợ khi nghỉ việc không hưởng lương vì Covid-19 (Ảnh minh họa)

Phương thức chi trả: Trả một lần cho người lao động.

Hồ sơ

- Văn bản thỏa thuận tạm hoãn hợp đồng, nghỉ việc không lương (bản sao).

- Danh sách người lao động có xác nhận của cơ quan BHXH (theo mẫu).

- Một trong các giấy tờ: Giấy tờ chứng minh người lao động đang mang thai, giấy khai sinh (giấy chứng sinh), giấy chứng nhận nuôi con nuôi, quyết định giao, nhận chăm sóc thay thế trẻ em (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu).

Trình tự, thủ tục

- Doanh nghiệp gửi đề nghị cơ quan BHXH xác nhận người lao động tham gia BHXH. Thời gian cơ quan BHXH xác nhận là 02 ngày làm việc.

- Doanh nghiệp gửi hồ sơ nêu trên đến Ủy ban nhân dân (UBND) cấp huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Thời hạn tiếp nhận chậm nhất đến hết ngày 31/01/2022.

- UBND cấp huyện thẩm định, trình cấp tỉnh trong thời gian 02 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ.

- UBND tỉnh phê duyệt và chỉ đạo thực hiện chi trả trong 02 ngày làm việc. Nếu không phê duyệt thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Quyết định này ban hành và có hiệu lực từ ngày 07/7/2021.

Nếu còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ 1900.6192 để được hỗ trợ.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Công văn 264: Không yêu cầu cấp dưỡng khi ly hôn không đồng nghĩa với miễn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con

Công văn 264: Không yêu cầu cấp dưỡng khi ly hôn không đồng nghĩa với miễn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con

Công văn 264: Không yêu cầu cấp dưỡng khi ly hôn không đồng nghĩa với miễn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con

Công văn số 264/TANDTC-GĐKTIII của Tòa án nhân dân tối cao về việc rút kinh nghiệm chung đối với các Tòa án trong giải quyết các vụ án hôn nhân và gia đình được ban hành ngày 27/10/2026.

Từ 15/12/2026, bãi bỏ Thông tư 04/2021/TT-BTC về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới

Từ 15/12/2026, bãi bỏ Thông tư 04/2021/TT-BTC về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới

Từ 15/12/2026, bãi bỏ Thông tư 04/2021/TT-BTC về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới

Thông tư 04/2021/TT-BTC hướng dẫn về phí bảo hiểm, mức trách nhiệm bảo hiểm và Quỹ bảo hiểm xe cơ giới bị bãi bỏ toàn bộ từ ngày 15/12/2026 theo Thông tư 158/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính.

​Đề xuất hỗ trợ 500.000 đồng/tháng cho người làm công tác đảng, đoàn thể không chuyên trách tại cơ quan, doanh nghiệp

​Đề xuất hỗ trợ 500.000 đồng/tháng cho người làm công tác đảng, đoàn thể không chuyên trách tại cơ quan, doanh nghiệp

​Đề xuất hỗ trợ 500.000 đồng/tháng cho người làm công tác đảng, đoàn thể không chuyên trách tại cơ quan, doanh nghiệp

Đề xuất nêu tại dự thảo Quy định về chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với cấp uỷ viên các cấp và chế độ hỗ trợ đối với người làm công tác đảng, đoàn thể không chuyên trách.

Từ 02/11/2026, 12 vị trí công tác trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường phải định kỳ chuyển đổi

Từ 02/11/2026, 12 vị trí công tác trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường phải định kỳ chuyển đổi

Từ 02/11/2026, 12 vị trí công tác trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường phải định kỳ chuyển đổi

Thông tư 39/2026/TT-BNNMT quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, có hiệu lực từ ngày 02/11/2026.

Từ 29/10/2026, áp dụng 3 mẫu kê khai giảm thuế TNCN cho hộ, cá nhân kinh doanh

Từ 29/10/2026, áp dụng 3 mẫu kê khai giảm thuế TNCN cho hộ, cá nhân kinh doanh

Từ 29/10/2026, áp dụng 3 mẫu kê khai giảm thuế TNCN cho hộ, cá nhân kinh doanh

Nghị định 398/2026/NĐ-CP ngày 29/10/2026 ban hành kèm theo 3 mẫu kê khai giảm thuế thu nhập cá nhân (TNCN), gồm mẫu dành cho cá nhân kinh doanh tự kê khai; tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thay, nộp thay và mẫu điều chỉnh khi doanh thu thực tế vượt điều kiện giảm thuế.

​Nghị định 398: Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế TNDN vẫn được giảm thêm 30% số thuế phải nộp sau ưu đãi

​Nghị định 398: Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế TNDN vẫn được giảm thêm 30% số thuế phải nộp sau ưu đãi

​Nghị định 398: Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế TNDN vẫn được giảm thêm 30% số thuế phải nộp sau ưu đãi

Nghị định 398/2026/NĐ-CP quy định doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được tính giảm 30% trên số thuế phải nộp sau khi đã trừ ưu đãi thuế nếu đáp ứng điều kiện giảm thuế.

Nghị định 398/2026: Hộ kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm được giảm 30% thuế TNCN năm 2026, 2027

 Nghị định 398/2026: Hộ kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm được giảm 30% thuế TNCN năm 2026, 2027

Nghị định 398/2026: Hộ kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm được giảm 30% thuế TNCN năm 2026, 2027

Nghị định 398/2026/NĐ-CP quy định giảm 30% số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phải nộp đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng.

Đã có Nghị định 398/2026/NĐ-CP hướng dẫn giảm thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp

Đã có Nghị định 398/2026/NĐ-CP hướng dẫn giảm thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp

Đã có Nghị định 398/2026/NĐ-CP hướng dẫn giảm thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp

Chính phủ ban hành Nghị định số 398/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Nghị quyết số 43/2026/QH16 về giảm thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cá nhân và doanh nghiệp.