Tăng hệ số trượt giá bảo hiểm xã hội năm 2022

Ngày 31/12/2021, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư 36/2021/TT-BLĐTBXH về quy định mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội.

Hệ số trượt giá bảo hiểm xã hội là tên gọi khác của mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập đã đóng bảo hiểm xã hội, hiểu đơn giản là hệ số giúp tạo ra sự cân bằng về giá trị tiền tệ ở thời điểm hiện tại so với thời điểm trước.

Từ ngày 01/01/2022, hệ số trượt giá bảo hiểm xã hội sẽ được áp dụng theo Thông tư 36/2021/TT-BLĐTBXH. Trong đó, hệ số trượt giá bảo hiểm xã hội năm 2022 phần lớn đều tăng. Cụ thể:

Bảng hệ số trượt giá năm 2022 đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

Mức điều chỉnh

Năm

5,1

Trước năm 1995

4,33

1995

4,09

1996

3,96

1997

3,68

1998

3,53

1999

3,58

2000

3,59

2001

3,46

2002

3,35

2003

3,11

2004

2,87

2005

2,67

2006

2,47

2007

2,01

2008

1,88

2009

1,72

2010

1,45

2011

1,33

2012

1,25

2013

1,2

2014

1,19

2015

1,16

2016

1,12

2017

1,08

2018

1,05

2019

1,02

2020

1

2021

1

2022

So với bảng năm 2021 tại Thông tư 23/2020/TT-BLĐTBXH, mức điều chỉnh tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội của bảng năm 2022 có sự thay đổi như sau: Năm 1995 tăng từ 4,25 lên 4,33; Năm 1996 tăng từ 4,02 lên 4,09; năm 1997 tăng từ 3,89 lên 3,96...

tang he so truot gia bao hiem xa hoi nam 2022
Tăng hệ số trượt giá bảo hiểm xã hội năm 2022 (Ảnh minh họa)

 

Bảng hệ số trượt giá năm 2022 đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện

Năm

2008

2009

2010

2011

2012

2013

2014

2015

Mức điều chỉnh

2,01

1,88

1,72

1,45

1,33

1,25

1,2

1,19

Năm

2016

2017

2018

2019

2020

2021

2022

 

Mức điều chỉnh

1,16

1,12

1,08

1,05

1,02

1,0

1,0

 

So với bảng năm 2021, mức điều chỉnh thu nhập đã đóng bảo hiểm xã hội của bảng năm 2022 có sự thay đổi như sau: Năm 2008 tăng từ 1,97 lên 2,01; Năm 2009 tăng từ 1,84 lên 1,88; năm 2010 tăng từ 1,69 lên 1,72...

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 20/02/2022. Các quy định tại Thông tư áp dụng từ ngày 01/01/2022.

Nếu gặp vướng mắc liên quan đến bài viết, bạn đọc vui lòng liên hệ 1900.6199 để được hỗ trợ.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Trường hợp được xóa toàn bộ chi phí bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo từ 26/3/2026

Trường hợp được xóa toàn bộ chi phí bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo từ 26/3/2026

Trường hợp được xóa toàn bộ chi phí bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo từ 26/3/2026

Từ ngày 26/3/2026, theo Nghị định 51/2026/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 143/2013/NĐ-CP), người học thuộc một số trường hợp đặc biệt sẽ được xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo.

Không được yêu cầu nộp bản giấy/bản sao chứng thực nếu đã có giấy tờ điện tử hợp lệ

Không được yêu cầu nộp bản giấy/bản sao chứng thực nếu đã có giấy tờ điện tử hợp lệ

Không được yêu cầu nộp bản giấy/bản sao chứng thực nếu đã có giấy tờ điện tử hợp lệ

Là nội dung Hiệp hội Công chứng viên Việt Nam nêu tại Công văn số 56/CV-BTV ngày 30/01/2026, hướng dẫn việc chứng thực bản sao điện tử từ bản chính, nhằm thống nhất cách thực hiện trong hoạt động công chứng, chứng thực.

Hướng dẫn xử lý 2 trường hợp khuyết người ứng cử đại biểu HĐND vì lý do bất khả kháng

Hướng dẫn xử lý 2 trường hợp khuyết người ứng cử đại biểu HĐND vì lý do bất khả kháng

Hướng dẫn xử lý 2 trường hợp khuyết người ứng cử đại biểu HĐND vì lý do bất khả kháng

Ngày 29/01/2026, Hội đồng bầu cử Quốc gia đã ban hành Nghị quyết số 115/NQ-HĐBCQG nhằm hướng dẫn thống nhất việc xử lý trường hợp khuyết người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân (HĐND) các cấp do lý do bất khả kháng trong quá trình tổ chức bầu cử.