6 thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam từ 15/5/2026

Ngày 15/5/2026, Bộ Tài chính ban hành Quyết định 1165/QĐ-BTC, công bố 6 thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam. 

 

6 thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam từ 15/5/2026
6 thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam từ 15/5/2026 (Ảnh minh họa)

 

Quyết định 1165/QĐ-BTC công bố 6 thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực đầu tư, gồm cả thủ tục cấp trung ương và cấp tỉnh/Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế:

STT

Tên thủ tục hành chính

Cấp

Cơ quan giải quyết

1

Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư chưa lựa chọn nhà đầu tư (Thủ tướng Chính phủ)

Trung ương

Bộ Tài chính tiếp nhận hồ sơ, lấy ý kiến cơ quan liên quan, tổ chức thẩm định; Thủ tướng Chính phủ chấp thuận

2

Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư chưa lựa chọn nhà đầu tư (Chủ tịch UBND cấp tỉnh)

Tỉnh

Cơ quan đăng ký đầu tư (Sở Tài chính hoặc Ban quản lý khu công nghiệp/khu chế xuất/khu công nghệ cao/khu kinh tế) tiếp nhận, thẩm định; Chủ tịch UBND cấp tỉnh chấp thuận

3

Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư chưa lựa chọn nhà đầu tư (Ban quản lý khu công nghiệp/khu chế xuất/khu công nghệ cao/khu kinh tế)

Tỉnh

Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và chấp thuận điều chỉnh

4

Thủ tục điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (Ban quản lý khu kinh tế)

Tỉnh

Ban quản lý khu kinh tế tiếp nhận hồ sơ, lấy ý kiến, thẩm định và điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư

5

Thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC

Tỉnh

Cơ quan đăng ký đầu tư tiếp nhận hồ sơ, xem xét và điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành

6

Thủ tục áp dụng biện pháp bảo đảm đầu tư

Tỉnh

Cơ quan đăng ký đầu tư xem xét và quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm đầu tư

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Từ 29/10/2026, áp dụng 3 mẫu kê khai giảm thuế TNCN cho hộ, cá nhân kinh doanh

Từ 29/10/2026, áp dụng 3 mẫu kê khai giảm thuế TNCN cho hộ, cá nhân kinh doanh

Từ 29/10/2026, áp dụng 3 mẫu kê khai giảm thuế TNCN cho hộ, cá nhân kinh doanh

Nghị định 398/2026/NĐ-CP ngày 29/10/2026 ban hành kèm theo 3 mẫu kê khai giảm thuế thu nhập cá nhân (TNCN), gồm mẫu dành cho cá nhân kinh doanh tự kê khai; tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thay, nộp thay và mẫu điều chỉnh khi doanh thu thực tế vượt điều kiện giảm thuế.

​Nghị định 398: Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế TNDN vẫn được giảm thêm 30% số thuế phải nộp sau ưu đãi

​Nghị định 398: Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế TNDN vẫn được giảm thêm 30% số thuế phải nộp sau ưu đãi

​Nghị định 398: Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế TNDN vẫn được giảm thêm 30% số thuế phải nộp sau ưu đãi

Nghị định 398/2026/NĐ-CP quy định doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được tính giảm 30% trên số thuế phải nộp sau khi đã trừ ưu đãi thuế nếu đáp ứng điều kiện giảm thuế.

Nghị định 398/2026: Hộ kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm được giảm 30% thuế TNCN năm 2026, 2027

 Nghị định 398/2026: Hộ kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm được giảm 30% thuế TNCN năm 2026, 2027

Nghị định 398/2026: Hộ kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm được giảm 30% thuế TNCN năm 2026, 2027

Nghị định 398/2026/NĐ-CP quy định giảm 30% số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phải nộp đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng.

Đã có Thông tư 159/2026/TT-BTC về chuyển đổi vị trí công tác của công chức, viên chức tài chính địa phương

Đã có Thông tư 159/2026/TT-BTC về chuyển đổi vị trí công tác của công chức, viên chức tài chính địa phương

Đã có Thông tư 159/2026/TT-BTC về chuyển đổi vị trí công tác của công chức, viên chức tài chính địa phương

Ngày 28/10/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 159/2026/TT-BTC quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc thuộc lĩnh vực tài chính tại chính quyền địa phương.