Quy trình kỹ thuật giao rừng, cho thuê rừng theo Thông tư 58

Thông tư 58/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ 27/11/2025 quy định chi tiết quy trình kỹ thuật giao rừng và cho thuê rừng, đảm bảo sự nhất quán và minh bạch trong quản lý tài nguyên rừng.

Cụ thể, tại Điều 4 Thông tư 58/2025/TT-BNNMT nêu rõ quy trình kỹ thuật giao rừng, cho thuê rừng như sau:

(1) Xây dựng kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng:

- Thu thập thông tin, tư liệu liên quan;

- Xác định ranh giới giao rừng, cho thuê rừng;

- Số hóa và biên tập, in bản đồ;

- Tổ chức họp cấp thôn;

- Phân tích số liệu, viết báo cáo kế hoạch;

- Tổ chức hội nghị, hoàn thiện báo cáo kế hoạch;

- In ấn, giao nộp tài liệu hồ sơ trình kế hoạch.

(2) Điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và lập bản đồ hiện trạng rừng: 

- Điều tra hiện trạng và xác định ranh giới rừng;

- Chọn, lập và điều tra ô tiêu chuẩn (ÔTC);

- Nhập và tính toán xử lý số liệu các ÔTC;

- Số hóa và biên tập, in bản đồ.

(3)  Kiểm tra nội dung giao rừng, cho thuê rừng: 

- Làm việc thống nhất số liệu với xã;

- Niêm yết công khai kết quả;

- Cùng cơ quan chức năng kiểm tra hiện trạng rừng tại thực địa.

(4) Hỗ trợ lập hồ sơ, chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định giao rừng, cho thuê rừng.

(5) Bàn giao rừng tại thực địa: Cùng với cơ quan chức năng và chủ rừng ra hiện trường chỉ rõ phạm vi, ranh giới rừng được giao, cho thuê; xác định mốc ranh giới rừng.

(6) Lập sổ mục kê, tổng hợp hồ sơ quản lý rừng, số hóa và lưu hồ sơ, gồm: 

- Lập sổ mục kê, tổng hợp hồ sơ quản lý rừng;

- Phân tích số liệu; tổng hợp xây dựng báo cáo kết quả giao rừng, cho thuê rừng cấp xã;

- Tổ chức hội nghị báo cáo kết quả giao rừng, cho thuê rừng; hoàn thiện báo cáo;

- In và giao nộp sản phẩm.

Quy trình giao rừng, cho thuê rừng
Quy trình giao rừng, cho thuê rừng (Ảnh minh họa)

Đồng thời, về định mức kinh tế - kỹ thuật khi thực hiện giao đất, cho thuê đất sẽ căn cứ vào điều kiện cụ thể từng địa phương và biện pháp kỹ thuật, áp dụng hệ số điều chỉnh (K) để tính toán mức hao phí lao động cần thiết cho từng hạng mục công việc khi lập đề cương, dự toán. 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Bộ Nội vụ hướng dẫn cách xác định người hoạt động không chuyên trách dôi dư sau sắp xếp thôn, tổ dân phố

Bộ Nội vụ hướng dẫn cách xác định người hoạt động không chuyên trách dôi dư sau sắp xếp thôn, tổ dân phố

Bộ Nội vụ hướng dẫn cách xác định người hoạt động không chuyên trách dôi dư sau sắp xếp thôn, tổ dân phố

Ngày 17/7/2026, Bộ Nội vụ ban hành Công văn số 7617/BNV-TCBC về việc giải quyết chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố nghỉ việc do sắp xếp thôn, tổ dân phố.

Chào bán, phát hành tài sản mã hóa trái quy định phạt đến 200 triệu đồng từ 01/9/2026

Chào bán, phát hành tài sản mã hóa trái quy định phạt đến 200 triệu đồng từ 01/9/2026

Chào bán, phát hành tài sản mã hóa trái quy định phạt đến 200 triệu đồng từ 01/9/2026

Đây là một trong những hành vi có mức phạt cao nhất tại Nghị định 284/2026/NĐ-CP của Chính phủ, hiệu lực từ 01/9/2026 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa.

Đã có Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa

Đã có Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa

Đã có Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa

Ngày 16/7/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 284/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa. Đây là văn bản đầu tiên quy định riêng về các hành vi vi phạm, mức xử phạt, thẩm quyền xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực tài sản mã hóa tại Việt Nam.