Hướng dẫn xác định thời gian hưởng chế độ ốm đau từ 01/7/2025

Đây là nội dung đáng chú ý tại Thông tư 12/2025/TT-BNV của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Điều 4 Thông tư 12/2025/TT-BNV hướng dẫn việc tính, việc xác định thời gian hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại Điều 43 của Luật Bảo hiểm xã hội thực hiện như sau:

- Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong năm 2025 theo quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật Bảo hiểm xã hội không bao gồm thời gian đã nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau đối với trường hợp bắt đầu nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày trước ngày 01/7/2025.

Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm theo quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật Bảo hiểm xã hội không phụ thuộc vào thời điểm bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động.

Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:

a) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;

b) Làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

- Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc trong điều kiện bị ảnh hưởng xấu tới sức khỏe như làm việc ở nơi có độ cao, dưới lòng đất, trong môi trường có áp suất cao, chịu tác động mạnh của yếu tố khí hậu, thời tiết hoặc yếu tố khác của môi trường thì:

Được xác định theo danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và các công việc trong điều kiện bị ảnh hưởng xấu tới sức khỏe do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc phê duyệt.
Hướng dẫn xác định thời gian hưởng chế độ ốm đau từ 01/7/2025
Hướng dẫn xác định thời gian hưởng chế độ ốm đau từ 01/7/2025 (Ảnh minh họa)

- Trường hợp người lao động nghỉ việc thuộc các trường hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật Bảo hiểm xã hội mà có thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau gián đoạn thì:

Tổng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau trong năm đó được tính bằng tổng thời gian nghỉ việc thực tế nhưng không vượt quá thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại Điều 43 của Luật Bảo hiểm xã hội.
Khoản 1 Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

"1. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này được hưởng chế độ ốm đau khi nghỉ việc thuộc một trong các trường hợp sau đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này:

a) Điều trị khi mắc bệnh mà không phải bệnh nghề nghiệp;

b) Điều trị khi bị tai nạn mà không phải là tai nạn lao động;

c) Điều trị khi bị tai nạn khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở theo tuyến đường và thời gian hợp lý theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;

d) Điều trị, phục hồi chức năng lao động khi thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc do bị tai nạn quy định tại điểm c khoản này;

đ) Hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật;

e) Chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau."

- Trường hợp người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ năm cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau của năm trước tính vào thời gian hưởng chế độ ốm đau của năm đó.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Từ 01/9/2026, phải công khai thêm nhiều thông tin về đất đai, môi trường, chuyển đổi số

Từ 01/9/2026, phải công khai thêm nhiều thông tin về đất đai, môi trường, chuyển đổi số

Từ 01/9/2026, phải công khai thêm nhiều thông tin về đất đai, môi trường, chuyển đổi số

Luật Tiếp cận thông tin 2026, số 01/2026/QH16 đã mở rộng đáng kể phạm vi thông tin bắt buộc phải công khai so với Luật Tiếp cận thông tin 2016, đặc biệt trong các lĩnh vực đất đai, môi trường, y tế, đầu tư công và chuyển đổi số.

Từ 01/01/2027, cấm sử dụng AI và công nghệ để vi phạm pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo

Từ 01/01/2027, cấm sử dụng AI và công nghệ để vi phạm pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo

Từ 01/01/2027, cấm sử dụng AI và công nghệ để vi phạm pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo

Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2026 bổ sung nhiều quy định mới về các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo. Đáng chú ý là quy định nghiêm cấm sử dụng không gian mạng, trí tuệ nhân tạo hoặc công nghệ để vi phạm pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo.

Chính thức tăng lương cơ sở lên 2.530.000 đồng/tháng từ 01/7/2026

Chính thức tăng lương cơ sở lên 2.530.000 đồng/tháng từ 01/7/2026

Chính thức tăng lương cơ sở lên 2.530.000 đồng/tháng từ 01/7/2026

Chính phủ đã ban hành Nghị định số 161/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Theo đó, từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở chính thức tăng lên 2.530.000 đồng/tháng.

Công điện 39/CĐ-TTg: Xử lý nhà, đất dôi dư sẽ là tiêu chí đánh giá KPI của lãnh đạo

Công điện 39/CĐ-TTg: Xử lý nhà, đất dôi dư sẽ là tiêu chí đánh giá KPI của lãnh đạo

Công điện 39/CĐ-TTg: Xử lý nhà, đất dôi dư sẽ là tiêu chí đánh giá KPI của lãnh đạo

Công điện 39/CĐ-TTg ngày 14/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ đã yêu cầu các Bộ, ngành, địa phương đẩy nhanh tiến độ quản lý, khai thác và xử lý các cơ sở nhà, đất dôi dư phát sinh sau khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính các cấp.

Đã có Luật số 09/2026/QH16 sửa đổi các Luật: Thuế TNCN, Thuế GTGT, Thuế TNDN, Thuế TTĐB

Đã có Luật số 09/2026/QH16 sửa đổi các Luật: Thuế TNCN, Thuế GTGT, Thuế TNDN, Thuế TTĐB

Đã có Luật số 09/2026/QH16 sửa đổi các Luật: Thuế TNCN, Thuế GTGT, Thuế TNDN, Thuế TTĐB

Ngày 24/4/2026, Quốc hội đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt. Luật có hiệu lực từ ngày ký ban hành.