Đã có Danh mục 98 vị trí việc làm công chức Văn phòng cấp ủy

Ngày 31/12/2025, Ban Tổ chức Trung ương đã ra Quyết định 4256-QĐ/BTCTW ban hành Danh mục vị trí việc làm công chức Văn phòng cấp ủy.
Đã có Danh mục 98 vị trí việc làm công chức Văn phòng cấp ủy
Đã có Danh mục 98 vị trí việc làm công chức Văn phòng cấp ủy (Ảnh minh họa)

Ban hành kèm Quyết định 4256-QĐ/BTCTW là Danh mục vị trí việc làm công chức Văn phòng cấp  ủy cụ thể như sau:

TT

Tên vị trí việc làm

Ghi chú

I

Vị trí việc làm thuộc nhóm lãnh đạo, quản lý, trợ lý, thư ký

20

 

1. Vị trí việc làm thuộc nhóm lãnh đạo, quản lý

18

 

Ở Văn phòng Trung ương Đảng

08

1

Chánh Văn phòng Trung ương Đảng

 

2

Phó Chánh Văn phòng Trung ương Đảng

 

3

Cục trưởng

 

4

Vụ trưởng

 

5

Phó Cục trưởng

 

6

Phó Vụ trưởng

 

7

Trưởng phòng thuộc Cục

 

8

Phó Trưởng phòng thuộc Cục

 
 

Ở tỉnh ủy, thành ủy (cấp tỉnh)

04

9

Chánh Văn phòng tỉnh ủy

 

10

Phó Chánh Văn phòng tỉnh ủy

 

11

Trưởng phòng

 

12

Phó Trưởng phòng

 
 

Ở đảng ủy trực thuộc Trung ương (không bao gồm Quân đội và Công an)

02

13

Chánh Văn phòng đảng ủy

 

14

Phó Chánh Văn phòng đảng ủy

 
 

Ở đảng ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng

02

15

Chánh Văn phòng đảng ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng

 

16

Phó Chánh Văn phòng đảng ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng

 
 

Ở xã, phường, đặc khu (cấp xã)

02

17

Chánh Văn phòng đảng ủy cấp xã

 

18

Phó Chánh Văn phòng đảng ủy cấp xã

 
 

2. Vị trí việc làm trợ lý, thư ký

02

19

Trợ lý

Thực hiện theo Quy định số 30-QĐ/TW ngày 19/8/2021 của Bộ Chính trị

20

Thư ký

 

II

Vị trí việc làm thuộc nhóm chuyên môn, nghiệp vụ

78

 

1. Ở Văn phòng Trung ương Đảng

32

21

Chuyên gia cao cấp

 

22

Chuyên viên cao cấp về Văn phòng cấp ủy

 

23

Chuyên viên chính về Văn phòng cấp ủy

 

24

Chuyên viên về Văn phòng cấp ủy

 

25

Chuyên viên cao cấp về tài chính Đảng và kế hoạch, đầu tư

 

26

Chuyên viên chính về tài chính Đảng và kế hoạch, đầu tư

 

27

Chuyên viên về tài chính Đảng và kế hoạch, đầu tư

 

28

Chuyên viên chính về lưu trữ

 

29

Chuyên viên về lưu trữ

 

30

Cán sự về lưu trữ

 

31

Chuyên viên cao cấp về chuyển đổi số

 

32

Chuyên viên chính về chuyển đổi số

 

33

Chuyên viên về chuyển đổi số

 

34

Trợ lý cơ yếu

 

35

Cơ yếu viên

 

36

Nhân viên cơ yếu

 

37

Chuyên viên chính về quản trị công sở

 

38

Chuyên viên về quản trị công sở

 

39

Chuyên viên chính về hợp tác quốc tế

 

40

Chuyên viên về hợp tác quốc tế

 

41

Chuyên viên cao cấp về tổ chức, cán bộ

 

42

Chuyên viên chính về tổ chức, cán bộ

 

43

Chuyên viên về tổ chức, cán bộ

 

44

Chuyên viên chính về thi đua khen thưởng

 

45

Chuyên viên về thi đua khen thưởng

 

46

Kế toán trưởng

 

47

Kế toán viên chính

 

48

Kế toán viên

 

49

Văn thư viên chính

 

50

Văn thư viên

 

51

Văn thư viên trung cấp

 

52

Thủ quỹ

 
 

2. Ở tỉnh ủy, thành ủy (cấp tỉnh)

22

53

Chuyên viên chính về Văn phòng cấp ủy

 

54

Chuyên viên về Văn phòng cấp ủy

 

55

Chuyên viên chính về tài chính Đảng

 

56

Chuyên viên về tài chính Đảng

 

57

Chuyên viên chính về lưu trữ

 

58

Chuyên viên về lưu trữ

 

59

Cán sự về lưu trữ

 

60

Chuyên viên chính về chuyển đổi số

 

61

Chuyên viên về chuyển đổi số

 

62

Trợ lý cơ yếu

 

63

Cơ yếu viên

 

64

Nhân viên cơ yếu

 

65

Chuyên viên chính về quản trị công sở

 

66

Chuyên viên về quản trị công sở

 

67

Chuyên viên về hành chính, tổng hợp

 

68

Chuyên viên về quản trị

 

69

Kế toán trưởng

 

70

Kế toán viên

 

71

Văn thư viên chính

 

72

Văn thư viên

 

73

Văn thư viên trung cấp

 

74

Thủ quỹ

 
 

3. Ở đảng ủy trực thuộc Trung ương (không bao gồm Quân đội và Công an)

10

75

Chuyên viên chính về Văn phòng cấp ủy

 

76

Chuyên viên về Văn phòng cấp ủy

 

77

Chuyên viên về tài chính Đảng

 

78

Chuyên viên về quản trị công sở

 

79

Chuyên viên về chuyển đổi số

 

80

Cơ yếu viên, Nhân viên cơ yếu

 

81

Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán (nếu có)

 

82

Kế toán

 

83

Văn thư, lưu trữ

 

84

Thủ quỹ

 
 

4. Ở cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng

05

85

Chuyên viên chính về Văn phòng cấp ủy

 

86

Chuyên viên về Văn phòng cấp ủy

 

87

Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán (nếu có)

 

88

Kế toán viên

 

89

Văn thư, lưu trữ

 
 

5. Ở xã, phường, đặc khu (cấp xã)

09

90

Chuyên viên chính về Văn phòng cấp ủy

 

91

Chuyên viên về Văn phòng cấp ủy

 

92

Chuyên viên về chuyển đổi số

 

93

Trợ lý cơ yếu

 

94

Cơ yếu viên

 

95

Nhân viên cơ yếu

 

96

Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán (nếu có)

 

97

Kế toán viên

 

98

Văn thư, lưu trữ

 
 

Tổng số vị trí việc làm

98

Theo đó, Văn phòng Trung ương Đảng, ban thường vụ các tỉnh ủy, thành ủy,  đảng ủy trực thuộc Trung ương (không bao gồm Quân đội, Công an) căn cứ Danh mục vị trí việc làm nêu trên, lãnh đạo, chỉ đạo cụ thể hóa và phê duyệt,  ban hành vị trí việc làm (gồm danh mục, bản mô tả và khung năng lực) phù hợp  với chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của cơ quan, đơn vị, địa phương. 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Quyết định 18/2026/QĐ-TTg: Tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công giai đoạn 2026-2030

Quyết định 18/2026/QĐ-TTg: Tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công giai đoạn 2026-2030

Quyết định 18/2026/QĐ-TTg: Tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công giai đoạn 2026-2030

Quyết định 18/2026/QĐ-TTg ban hành ngày 18/4/2026 quy định chi tiết nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2026-2030 theo Nghị quyết 70/2025/UBTVQH15 (đã được sửa đổi bởi Nghị quyết 120/2026/UBTVQH15). 

Công điện 31/CĐ-TTg: Đặc xá 2026 phải đúng đối tượng, công khai, không để xảy ra tiêu cực

Công điện 31/CĐ-TTg: Đặc xá 2026 phải đúng đối tượng, công khai, không để xảy ra tiêu cực

Công điện 31/CĐ-TTg: Đặc xá 2026 phải đúng đối tượng, công khai, không để xảy ra tiêu cực

Ngày 18/4/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Công điện 31/CĐ-TTg về việc triển khai thực hiện công tác đặc xá năm 2026, yêu cầu các bộ, ngành, địa phương tổ chức thực hiện nghiêm túc, bảo đảm đúng quy định và hiệu quả.

Thủ tướng: Rà soát văn bản pháp luật phải đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số, AI

Thủ tướng: Rà soát văn bản pháp luật phải đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số, AI

Thủ tướng: Rà soát văn bản pháp luật phải đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số, AI

Công điện 32/CĐ-TTg ngày 19/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các bộ, ngành, địa phương tăng cường ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo (AI) trong quá trình tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.

Từ 14/4/2026, bãi bỏ hàng loạt quy định cũ về chuẩn nghề nghiệp, mã số và xếp lương giáo viên

Từ 14/4/2026, bãi bỏ hàng loạt quy định cũ về chuẩn nghề nghiệp, mã số và xếp lương giáo viên

Từ 14/4/2026, bãi bỏ hàng loạt quy định cũ về chuẩn nghề nghiệp, mã số và xếp lương giáo viên

Cùng có hiệu lực từ ngày 14/4/2026, Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT và Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đồng thời bãi bỏ nhiều quy định trước đây liên quan đến chuẩn nghề nghiệp, mã số chức danh, bổ nhiệm và xếp lương giáo viên.

Trợ giảng bổ nhiệm trước 31/3/2026 được xem xét bổ nhiệm giảng viên hạng III nếu đủ chuẩn

Trợ giảng bổ nhiệm trước 31/3/2026 được xem xét bổ nhiệm giảng viên hạng III nếu đủ chuẩn

Trợ giảng bổ nhiệm trước 31/3/2026 được xem xét bổ nhiệm giảng viên hạng III nếu đủ chuẩn

Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT đã quy định cụ thể việc xử lý đối với chức danh trợ giảng trong cơ sở giáo dục đại học trong giai đoạn chuyển tiếp, trong đó cho phép bổ nhiệm sang chức danh giảng viên khi đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định.

Giáo viên không thuộc diện nâng chuẩn vẫn được giữ nguyên lương đến khi nghỉ hưu từ 14/4/2026

Giáo viên không thuộc diện nâng chuẩn vẫn được giữ nguyên lương đến khi nghỉ hưu từ 14/4/2026

Giáo viên không thuộc diện nâng chuẩn vẫn được giữ nguyên lương đến khi nghỉ hưu từ 14/4/2026

Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT đã quy định cụ thể việc xử lý chuyển tiếp đối với giáo viên chưa đạt chuẩn, trong đó làm rõ trường hợp giáo viên không thuộc diện phải nâng chuẩn vẫn được bảo đảm quyền lợi về chức danh và tiền lương.