Danh mục 68 vị trí việc làm công chức ngành Kiểm tra Đảng

Ngày 31/12/2025, Ban Tổ chức Trung ương đã ra Quyết định 4255-QĐ/BTCTW ban hành Danh mục vị trí việc làm công chức ngành Kiểm tra Đảng.

Danh mục 68 vị trí việc làm công chức ngành Kiểm tra Đảng
Danh mục 68 vị trí việc làm công chức ngành Kiểm tra Đảng (Ảnh minh họa)

Ban hành kèm Quyết định 4255-QĐ/BTCTW là Danh mục 68 vị trí việc làm công chức ngành Kiểm tra  Đảng:

TT

Tên vị trí việc làm

Ghi chú

I

Vị trí việc làm thuộc nhóm lãnh đạo, quản lý và trợ lý, thư ký

27

1. Vị trí việc làm thuộc nhóm lãnh đạo, quản lý

25

Ở Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương

09

1

Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương

2

Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương

3

Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương

4

Vụ trưởng

5

Chánh Văn phòng

6

Phó Vụ trưởng

7

Phó Chánh Văn phòng

8

Trưởng phòng thuộc Văn phòng

9

Phó Trưởng phòng thuộc Văn phòng

Ở tỉnh ủy, thành ủy (cấp tỉnh)

07

10

Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra tỉnh ủy

11

Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra tỉnh ủy

12

Ủy viên Ủy ban Kiểm tra tỉnh ủy

13

Trưởng phòng

14

Chánh Văn phòng

15

Phó Trưởng phòng

16

Phó Chánh Văn phòng

Ở Đảng ủy trực thuộc Trung ương (không bao gồm Quân đội và Công an)

03

17

Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy

18

Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy

19

Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy

Ở đảng ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng

03

20

Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra đảng ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng

21

Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra đảng ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng

22

Ủy viên Ủy ban Kiểm tra đảng ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng

Ở xã, phường, đặc khu (cấp xã)

03

23

Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra cấp ủy cấp xã

24

Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra cấp ủy cấp xã

25

Ủy viên Ủy ban Kiểm tra cấp ủy cấp xã

2. Vị trí việc làm trợ lý, thư ký

02

26

Trợ lý

Thực hiện theo Quy định số 30-QĐ/TW ngày 19/8/2021 của Bộ Chính trị

27

Thư ký

II

Vị trí việc làm thuộc nhóm chuyên môn, nghiệp vụ

41

1. Ở Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương

25

28

Chuyên gia cao cấp

29

Kiểm tra viên cao cấp

30

Kiểm tra viên chính

31

Kiểm tra viên

32

Chuyên viên cao cấp về nghiên cứu lý luận, đào tạo công tác kiểm tra, giám sát

33

Chuyên viên chính về nghiên cứu lý luận, đào tạo công tác kiểm tra, giám sát

34

Chuyên viên về nghiên cứu lý luận, đào tạo công tác kiểm tra, giám sát

35

Chuyên viên chính về tổ chức, cán bộ

36

Chuyên viên về tổ chức, cán bộ

37

Chuyên viên chính về thi đua, khen thưởng

38

Chuyên viên về thi đua, khen thưởng

39

Chuyên viên chính về chuyển đổi số

40

Chuyên viên về chuyển đổi số

41

Chuyên viên chính về hành chính, tổng hợp

42

Chuyên viên về hành chính, tổng hợp

43

Chuyên viên chính về quản trị công sở

44

Chuyên viên về quản trị công sở

45

Kế toán trưởng

46

Kế toán viên chính

47

Kế toán viên

48

Văn thư viên chính

49

Văn thư viên

50

Chuyên viên chính về lưu trữ

51

Chuyên viên về lưu trữ

52

Thủ quỹ

2. Ở tỉnh ủy, thành ủy

11

53

Kiểm tra viên chính

54

Kiểm tra viên

55

Chuyên viên về tổ chức, cán bộ

56

Chuyên viên về thi đua, khen thưởng

57

Chuyên viên về chuyển đổi số

58

Chuyên viên về hành chính, tổng hợp

59

Chuyên viên về quản trị công sở

60

Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán (nếu có)

61

Kế toán viên

62

Văn thư, lưu trữ

63

Thủ quỹ

3. Ở đảng ủy trực thuộc Trung ương (không bao gồm Quân đội và Công an)

03

64

Kiểm tra viên chính

65

Kiểm tra viên

66

Văn thư, lưu trữ

4. Ở đảng ủy cấp trên trực tiếp tổ chức cơ sở đảng và xã, phường, đặc khu (cấp xã)

02

67

Kiểm tra viên chính

68

Kiểm tra viên

Tổng số vị trí việc làm

68

Ủy ban Kiểm tra Trung ương, ban thường vụ các tỉnh ủy, thành ủy,  đảng ủy trực thuộc Trung ương (không bao gồm Quân đội, Công an) căn cứ Danh mục vị trí việc làm nêu trên, lãnh đạo, chỉ đạo cụ thể hóa và phê duyệt,  ban hành vị trí việc làm (gồm danh mục, bản mô tả và khung năng lực) phù hợp  với chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của cơ quan, đơn vị, địa phương.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Đã có Nghị định 372/2025/NĐ-CP sửa đổi quy định thi hành Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

Đã có Nghị định 372/2025/NĐ-CP sửa đổi quy định thi hành Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

Đã có Nghị định 372/2025/NĐ-CP sửa đổi quy định thi hành Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

Ngày 31/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 372/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 112/2021/NĐ-CP về biện pháp thi hành Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.