Chỉ 1 trường hợp cấp giấy xác nhận số CMND từ 01/7/2021

Nội dung đáng chú ý này được Bộ Công an nêu tại Thông tư số 59/2021/TT-BCA quy định chi tiết Luật Căn cước công dân và Nghị định hướng dẫn chi tiết Luật này.

Theo đó, mã QR trên thẻ CCCD có lưu thông tin về số CCCD, số CMND nên cơ quan có thẩm quyền chỉ cần quét mã này để kiểm tra thông tin về số CMND, CCCD mà không yêu cầu công dân cung cấp giấy xác nhận số CMND, số CCCD.

Đặc biệt, chỉ có một trong hợp cơ quan công an có trách nhiệm cấp giấy xác nhận số CMND, số CCCD cũ cho công dân khi công dân có yêu cầu nêu tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này là khi mã QR của thẻ CCCD gắn chip không có thông tin về số CMND, số CCCD.

Chỉ 1 trường hợp được cấp giấy xác nhận số CMND từ 01/7/2021
Chỉ 1 trường hợp được cấp giấy xác nhận số CMND từ 01/7/2021 (Ảnh minh họa)

Khi xin cấp giấy xác nhận này, công dân sẽ được yêu cầu cung cấp bản chính hoặc bản sao thẻ CCCD, bản sao CMND cũ (nếu có) khi thông tin và số CMND, số CCCD cũ của công dân không có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Cơ quan công an sẽ tra cứu, xác minh qua tàng thư CCCD, giấy tờ hợp pháp của cơ quan có thẩm quyền có thể hiện thông tin số CMND, số CCCD như hộ chiếu, Sổ đỏ… để xác định chính xác nội dung thông tin.

Khi có đủ căn cứ thì cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp giấy xác nhận số CMND, số CCCD cho trường hợp. Nếu không có đủ căn cứ để xác minh thì trả lời công dân bằng văn bản và phải nêu rõ lý do.

Lưu ý: Thời hạn cấp giấy xác nhận số CMND, số CCCD tối đa không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Công dân có thể nhận giấy xác nhận tại địa chỉ theo yêu cầu (phải trả phí); thông tin về kết quả giải quyết được cập nhật, thông báo trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an.

Nếu có vướng mắc về Căn cước công dân gắn chip, bạn đọc vui lòng liên hệ 1900.6192 để được giải đáp.

>> Thẻ Căn cước công dân: 10 điều người dân nên biết

>> Xem các chính sách mới về CCCD dưới dạng Video tại đây

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(2 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Công văn 105/HCTP-HT: Người đã phẫu thuật thay đổi ngoại hình được xem xét đổi tên nếu có căn cứ hợp lý

Công văn 105/HCTP-HT: Người đã phẫu thuật thay đổi ngoại hình được xem xét đổi tên nếu có căn cứ hợp lý

Công văn 105/HCTP-HT: Người đã phẫu thuật thay đổi ngoại hình được xem xét đổi tên nếu có căn cứ hợp lý

Công văn 105/HCTP-HT ngày 14/01/2026 của Cục Hành chính tư pháp (Bộ Tư pháp) đã làm rõ hướng xử lý đối với trường hợp công dân đề nghị thay đổi chữ đệm, tên sau khi can thiệp phẫu thuật thay đổi ngoại hình.

Thống nhất tách thửa đất theo Nghị quyết 254/2025/QH15 khi khác quy định địa phương

Thống nhất tách thửa đất theo Nghị quyết 254/2025/QH15 khi khác quy định địa phương

Thống nhất tách thửa đất theo Nghị quyết 254/2025/QH15 khi khác quy định địa phương

Nội dung nêu tại Công văn 971/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ ngày 01/4/2026 trả lời phản ánh kiến nghị trên Hệ thống tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến Luật Đất đai năm 2024.

Nghị quyết 75/NQ-CP: 100% vi phạm PCCC phải bị xử lý, siết chặt trách nhiệm người đứng đầu

Nghị quyết 75/NQ-CP: 100% vi phạm PCCC phải bị xử lý, siết chặt trách nhiệm người đứng đầu

Nghị quyết 75/NQ-CP: 100% vi phạm PCCC phải bị xử lý, siết chặt trách nhiệm người đứng đầu

Nghị quyết 75/NQ-CP về chương trình hành động thực hiện Chỉ thị 02-CT/TW về tăng cường lãnh đạo Đảng đối với công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (PCCC và CNCH) được ban hành ngày 31/3/2026.

Đến năm 2030, thu hút 2.030 chuyên gia quốc tế và Việt kiều vào giáo dục Việt Nam

Đến năm 2030, thu hút 2.030 chuyên gia quốc tế và Việt kiều vào giáo dục Việt Nam

Đến năm 2030, thu hút 2.030 chuyên gia quốc tế và Việt kiều vào giáo dục Việt Nam

Ngày 31/3/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 530/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình thu hút chuyên gia, nhà khoa học là người nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài về giảng dạy, nghiên cứu và làm việc tại các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp.

Từ 12/5/2026, khung năng lực số của giáo viên gồm 6 miền năng lực với 20 năng lực thành phần

Từ 12/5/2026, khung năng lực số của giáo viên gồm 6 miền năng lực với 20 năng lực thành phần

Từ 12/5/2026, khung năng lực số của giáo viên gồm 6 miền năng lực với 20 năng lực thành phần

Từ 12/5/2026, theo Thông tư 18/2026/TT-BGDĐT, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chính thức ban hành Khung năng lực số đối với giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên.