Bộ GD-ĐT dự kiến ban hành 6 tiêu chuẩn đánh giá cơ sở giáo dục đại học

Đây là đề xuất tại dự thảo Thông tư ban hành Chuẩn cơ sở giáo dục đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nếu được thông qua, Thông tư dự kiến có hiệu lực từ tháng 8/2026.

bo-gd-dt-du-kien-ban-hanh-6-tieu-chuan-danh-gia-co-so-giao-duc-dai-hoc
Bộ GD-ĐT dự kiến ban hành 6 tiêu chuẩn đánh giá cơ sở giáo dục đại học (Ảnh minh họa)

Đáng chú ý, dự thảo Thông tư ban hành Chuẩn cơ sở giáo dục đại học đề xuất ban hành 06 tiêu chuẩn và 19 tiêu chí đối với chuẩn cơ sở giáo dục đại học. Cụ thể được quy định tại Điều 6 dự thảo Thông tư ban hành Chuẩn cơ sở giáo dục đào tạo như sau:

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản trị

Cơ sở giáo dục đại học có tổ chức bộ máy ổn định, hệ thống quản trị hiệu quả, minh bạch, bao gồm:

- Tiêu chí 1.1: Hệ thống văn bản quy chế, quy định quản trị nội bộ được ban hành đầy đủ, đúng thẩm quyền theo quy định của Luật Giáo dục đại học và các quy định pháp luật có liên quan.

- Tiêu chí 1.2: Sứ mạng, chiến lược phát triển của cơ sở giáo dục đại học được ban hành, triển khai và giám sát hiệu quả qua bộ chỉ số hoạt động chính, bảo đảm hằng năm có ít nhất 50% các chỉ số hoạt động chính được cải thiện.

- Tiêu chí 1.3: Dữ liệu quản lý về người học, các điều kiện bảo đảm chất lượng và kết quả hoạt động của cơ sở giáo dục đại học được kết nối liên thông, cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời và nhất quán trên hệ thống HEMIS.

Tiêu chí 2: Giảng viên

Cơ sở giáo dục đại học có đội ngũ giảng viên đáp ứng yêu cầu về số lượng, trình độ và quỹ thời gian để bảo đảm chất lượng giảng dạy và nghiên cứu, như sau:

- Tiêu chí 2.1: Tỷ lệ người học quy đổi theo trình độ, lĩnh vực và hình thức đào tạo trên giảng viên quy đổi không lớn hơn 40.

- Tiêu chí 2.2: Tỷ lệ giảng viên cơ hữu trong độ tuổi lao động trên giảng viên không thấp hơn 70%.

- Tiêu chí 2.3: Tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ:

  • Không thấp hơn 20% và từ năm 2030 không thấp hơn 30% đối với cơ sở giáo dục đại học không đào tạo tiến sĩ; không thấp hơn 5% và từ năm 2030 không thấp hơn 10% đối với các trường đào tạo ngành đặc thù không đào tạo tiến sĩ;
  • Không thấp hơn 40% và từ năm 2030 không thấp hơn 50% đối với cơ sở giáo dục đại học có đào tạo tiến sĩ; không thấp hơn 10% và từ năm 2030 không thấp hơn 15% đối với các trường đào tạo ngành đặc thù có đào tạo tiến sĩ.

Tiêu chí 3: Cơ sở vật chất

Cơ sở giáo dục đại học có khuôn viên, cơ sở vật chất, hệ thống thông tin và học liệu đáp ứng yêu cầu bảo đảm chất lượng giảng dạy, học tập và nghiên cứu, cụ thể:

- Tiêu chí 3.1: Từ năm 2030, diện tích đất (có hệ số theo vị trí khuôn viên) tính bình quân trên một người học chính quy quy đổi theo trình độ và lĩnh vực đào tạo không nhỏ hơn 25 m2.

- Tiêu chí 3.2: Diện tích sàn xây dựng phục vụ đào tạo trên số người học chính quy quy đổi theo trình độ và lĩnh vực đào tạo không nhỏ hơn 2,8 m2; ít nhất 70% giảng viên được bố trí chỗ làm việc riêng biệt.

- Tiêu chí 3.30: Hệ thống thư viện và học liệu phục vụ hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và học tập của người học; bảo đảm độ phủ học liệu của các chương trình đào tạo đang triển khai đạt 100% và tỷ lệ giảng viên, người học tiếp cận, khai thác, sử dụng học liệu theo phương thức trực tiếp hoặc trực tuyến đạt tối thiểu 60%.

- Tiêu chí 3.4: Hệ thống học tập số phục vụ hoạt động đào tạo; bảo đảm 100% giảng viên và người học được cấp tài khoản truy cập hợp lệ và tối thiểu 90% người học có phát sinh hoạt động học tập trên hệ thống học tập số trong năm học.

Tiêu chuẩn 4: Tài chính

Cơ sở giáo dục đại học duy trì được cân đối tài chính, hiệu quả hoạt động và khả năng phát triển bền vững.

- Tiêu chí 4.1: Biên độ hoạt động, được xác định bằng chênh lệch thu chi trên tổng thu, tính trung bình 3 năm gần nhất không âm.

- Tiêu chí 4.2: Cơ sở giáo dục đại học bảo đảm duy trì tăng trưởng tài chính ổn định, bền vững và đa dạng hóa nguồn thu phục vụ hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo và phát triển cơ sở giáo dục đại học. Tốc độ tăng trưởng bình quân không âm trong giai đoạn 03 năm liền kề.

Tiêu chuẩn 5: Tuyển sinh và đào tạo

Cơ sở giáo dục đại học duy trì được chất lượng và hiệu quả về tuyển sinh, đào tạo và hỗ trợ người học, gồm 5 tiêu chí như sau:

- Tiêu chí 5.1: Tỷ lệ nhập học trên số chỉ tiêu công bố trong kế hoạch tuyển sinh hằng năm, tính trung bình 3 năm gần nhất không thấp hơn 50%; quy mô đào tạo không sụt giảm quá 30% so với 3 năm trước, trừ trường hợp việc giảm quy mô nằm trong định hướng phát triển của cơ sở giáo dục đại học đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được công bố công khai trước đó ít nhất 02 năm.

- Tiêu chí 5.2: Tỷ lệ thôi học, được xác định bằng tỷ lệ người học chưa tốt nghiệp mà không tiếp tục theo học hằng năm, không cao hơn 10% và riêng đối với người học năm đầu không cao hơn 15%.

- Tiêu chí 5.3: Tỷ lệ tốt nghiệp

  • Tỷ lệ tốt nghiệp được xác định bằng tỷ lệ người học hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian không vượt quá 1,5 lần thời gian đào tạo chuẩn, không thấp hơn 60%; 
  • Tỷ lệ tốt nghiệp đúng hạn, được xác định bằng tỷ lệ người học hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian không vượt quá thời gian đào tạo chuẩn, không thấp hơn 40%

- Tiêu chí 5.4: Tỷ lệ người học hài lòng với giảng viên về chất lượng và hiệu quả giảng dạy không thấp hơn 70%; tỷ lệ người tốt nghiệp hài lòng tổng thể về quá trình học tập và trải nghiệm không thấp hơn 70%.

- Tiêu chí 5.5: Tỷ lệ người tốt nghiệp đại học có việc làm phù hợp với trình độ chuyên môn được đào tạo, tự tạo việc làm hoặc học tiếp trình độ cao hơn trong thời gian 12 tháng sau khi tốt nghiệp, không thấp hơn 70%.

Tiêu chuẩn 6: Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Cơ sở giáo dục đại học có năng lực nghiên cứu và đổi mới sáng tạo, thể hiện qua nguồn thu từ các hoạt động này và kết quả công bố khoa học.

- Tiêu chí 6.1: Tỉ trọng thu từ các hoạt động khoa học và công nghệ trên tổng thu của cơ sở giáo dục đại học có đào tạo tiến sĩ (có tính trọng số theo lĩnh vực), tính trung bình trong 3 năm gần nhất không thấp hơn 5%.

- Tiêu chí 6.2: Số lượng công bố khoa học và công nghệ tính bình quân trên một giảng viên không thấp hơn 0,3 bài/năm; riêng đối với cơ sở giáo dục đại học có đào tạo tiến sĩ không phải trường đào tạo ngành đặc thù không thấp hơn 0,6 bài/năm, trong đó số bài trong danh mục Web of Science hoặc Scopus (có tính trọng số theo lĩnh vực) không thấp hơn 0,3 bài/năm. Riêng các cơ sở giáo dục đại học thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, danh mục Web of Science hoặc Scopus được thay thế bằng danh mục Tạp chí khoa học Việt Nam loại 1

Ngoài ra, đối với cơ sở giáo dục đại học đào tạo lĩnh vực Pháp luật, lĩnh vực Sức khỏe và các lĩnh vực đặc thì khác bên cạnh đáp ứng 06 tiêu chuẩn, 19 tiêu chí trên mà còn phải đáp ứng các chỉ số đặc thù tương ứng quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo dự thảo Thông tư ban hành Chuẩn cơ sở giáo dục đại học.

Trong khi đó, tại Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 01/2024/TT-BGDĐT quy định chuẩn cơ sở giáo dục đại học bao gồm 06 tiêu chuẩn và 20 tiêu chí, các tiêu chí được đánh giá qua các chỉ số.

Như vậy, so với luật hiện hành, dự thảo lần đầu bổ sung các chỉ số đặc thù đối với cơ sở giáo dục đại học lĩnh vực Pháp luật và Sức khỏe.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Không nộp hoặc nộp thiếu báo cáo thống kê phải nộp bổ sung đầy đủ từ ngày 02/11/2026

Không nộp hoặc nộp thiếu báo cáo thống kê phải nộp bổ sung đầy đủ từ ngày 02/11/2026

Không nộp hoặc nộp thiếu báo cáo thống kê phải nộp bổ sung đầy đủ từ ngày 02/11/2026

Từ ngày 02/11/2026, theo Nghị định 362/2026/NĐ-CP cá nhân, tổ chức vi phạm quy định về thời hạn hoặc tính đầy đủ của báo cáo thống kê không chỉ bị cảnh cáo, phạt tiền mà còn phải nộp bổ sung đầy đủ báo cáo theo yêu cầu.

​Từ 17/9/2026, vốn đầu tư để thành lập trường đại học tư thục giảm còn tối thiểu 300 tỷ đồng

​Từ 17/9/2026, vốn đầu tư để thành lập trường đại học tư thục giảm còn tối thiểu 300 tỷ đồng

​Từ 17/9/2026, vốn đầu tư để thành lập trường đại học tư thục giảm còn tối thiểu 300 tỷ đồng

Đây là quy định mới tại Nghị định 361/2026/NĐ-CP của Chính phủ về điều kiện đầu tư và hoạt động trong giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và kiểm định chất lượng giáo dục, ban hành và hiệu lực ngày 17/9/2026.

Nghị định 360 2026 CP: Trường có tên “quốc tế”, “quốc gia”, “Việt Nam” gây hiểu nhầm phải đổi tên trong 12 tháng

Nghị định 360 2026 CP: Trường có tên “quốc tế”, “quốc gia”, “Việt Nam” gây hiểu nhầm phải đổi tên trong 12 tháng

Nghị định 360 2026 CP: Trường có tên “quốc tế”, “quốc gia”, “Việt Nam” gây hiểu nhầm phải đổi tên trong 12 tháng

Quy định nêu tại Nghị định 360/2026/NĐ-CP về điều kiện đầu tư và hoạt động của cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên và cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

​Phụ cấp chức vụ mới thấp hơn mức đang hưởng, cán bộ quản lý giáo dục được bảo lưu mức cũ (dự kiến)

​Phụ cấp chức vụ mới thấp hơn mức đang hưởng, cán bộ quản lý giáo dục được bảo lưu mức cũ (dự kiến)

​Phụ cấp chức vụ mới thấp hơn mức đang hưởng, cán bộ quản lý giáo dục được bảo lưu mức cũ (dự kiến)

Một trong những nội dung đặc biệt được quan tâm tại Dự thảo Nghị định quy định chế độ phụ cấp chức vụ đối với cán bộ quản lý cơ sở giáo dục là cách xử lý khi hệ số phụ cấp mới thấp hơn mức cán bộ quản lý đang hưởng.

Đề xuất: Hệ số phụ cấp chức vụ của Hiệu trưởng trường mầm non, tiểu học là 0,5

Đề xuất: Hệ số phụ cấp chức vụ của Hiệu trưởng trường mầm non, tiểu học là 0,5

Đề xuất: Hệ số phụ cấp chức vụ của Hiệu trưởng trường mầm non, tiểu học là 0,5

Dự thảo Nghị định quy định chế độ phụ cấp chức vụ đối với cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đã đề xuất mức phụ cấp cụ thể đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và cán bộ quản lý tổ chuyên môn tại trường mầm non, tiểu học. 

3 chức danh không chuyên trách dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố được giải quyết chính sách theo Nghị định 154

3 chức danh không chuyên trách dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố được giải quyết chính sách theo Nghị định 154

3 chức danh không chuyên trách dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố được giải quyết chính sách theo Nghị định 154

Ngày 26/8/2026, Bộ Nội vụ ban hành Công văn 9458/BNV-TCBC hướng dẫn Sở Nội vụ TP HCM thực hiện chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP.

Cán bộ giải quyết khiếu nại, tố cáo không được tiết lộ danh tính hoặc trù dập người tố cáo

Cán bộ giải quyết khiếu nại, tố cáo không được tiết lộ danh tính hoặc trù dập người tố cáo

Cán bộ giải quyết khiếu nại, tố cáo không được tiết lộ danh tính hoặc trù dập người tố cáo

Từ ngày 15/10/2026, theo Thông tư 06/2026/TT-TTCP, cán bộ thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo không được tiết lộ trái pháp luật danh tính người tố cáo; không được đe dọa, trả thù hoặc trù dập người khiếu nại, tố cáo.