Các trường đào tạo ngành Luật, Y tế phải đáp ứng nhiều chỉ số đặc thù (dự kiến)

Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa công bố dự thảo Thông tư ban hành Chuẩn cơ sở giáo dục đại học. Đáng chú ý là Bộ Giáo dục đề xuất hàng loạt tiêu chí đặc thù đối với đào tạo ngành Y và Pháp Luật.

các trường đào tạo ngành Luật, Y tế phải đáp ứng nhiều chỉ số đặc thù
Các trường đào tạo ngành Luật, Y tế phải đáp ứng nhiều chỉ số đặc thù (Ảnh minh họa)

Theo dự thảo Thông tư về chuẩn cơ sở giáo dục đại học, các trường đào tạo lĩnh vực Pháp luật, Sức khỏe phải đáp ứng nhiều chỉ số đặc thù bên cạnh đáp ứng các tiêu chuẩn chung.

Cụ thể, các chỉ số đặc thù đối với trường đào tạo lĩnh vực Sức khỏe, Pháp luật quy định tại Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo dự thảo Thông tư về chuẩn cơ sở giáo dục đại học như sau:

Thứ nhất, chỉ số đặc thù dự kiến ngành Pháp luật, như sau:

STT

Chỉ số đặc thù

Ngưỡng tối thiểu

1

Tỷ lệ học phần có hoạt động thực hành nghề luật

>= 30%

2

Tỷ lệ người học tham gia thực tập hoặc thực hành nghề luật

100%

3

Tỷ lệ giảng viên có kinh nghiệm thực tiễn pháp luật

>= 30%

4

Tỷ lệ học phần có sử dụng án lệ, tình huống pháp lý hoặc dữ liệu thực tiễn

>= 50%

5

Tỷ lệ hợp tác với cơ quan tư pháp và tổ chức hành nghề luật

>= 70%

Thứ hai, chỉ số đặc thù dự kiến lĩnh vực Sức khỏe, cụ thể như sau:

STT

Chỉ số

Ngưỡng tối thiểu

Chỉ số chung đối với cơ sở giáo dục đại học đào tạo lĩnh vực Sức khỏe

1

Tỷ lệ người học được bố trí cơ sở thực hành theo chương trình đào tạo

100%

2

Tỷ lệ giảng viên thực hành hoặc lâm sàng có chứng chỉ hành nghề còn hiệu lực

>= 80%

3

Tỷ lệ giảng viên kiêm nhiệm từ cơ sở thực hành

>= 30%

4

Tỷ lệ chương trình đào tạo có cơ sở thực hành được ký kết ổn định tối thiểu 5 năm

100%

5

Tỷ lệ đề tài nghiên cứu có ứng dụng trong chăm sóc sức khỏe hoặc dịch vụ y tế

>= 30%

6

Tỷ lệ học phần thực hành được đánh giá bằng chuẩn năng lực nghề nghiệp

>= 80%

Chỉ số riêng nhóm ngành Y khoa - Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng

1

Tỷ lệ giường bệnh thực hành trên người học

>= 0,10 giường/người học

2

Tỷ lệ người học được thực hành lâm sàng trên người bệnh thực

>= 95%

3

Tỷ lệ giảng viên lâm sàng có trình độ sau đại học

>= 70%

4

Tỷ lệ người học tham gia trực lâm sàng theo quy định

100%

Chỉ số riêng nhóm ngành Răng Hàm Mặt

1

Tỷ lệ ghế nha khoa thực hành trên người học

Không thấp hơn 01 ghế/10 người học

2

Tỷ lệ người học thực hành trên bệnh nhân thực

>= 90%

3

Tỷ lệ người học hoàn thành đủ số ca điều trị bắt buộc

100%

Chỉ số riêng nhóm ngành Điều dưỡng - Hộ sinh

1

Tỷ lệ điều dưỡng trưởng hoặc hộ sinh trưởng tham gia đào tạo thực hành

>= 30%

2

Tỷ lệ người học hoàn thành đầy đủ thực tập chăm sóc người bệnh

100%

3

Tỷ lệ người học đạt chuẩn năng lực điều dưỡng trước tốt nghiệp

>= 90%

4

Tỷ lệ cơ sở thực hành đạt chuẩn thực hành điều dưỡng       

100%

Chỉ số riêng nhóm ngành Dược học

1

Tỷ lệ người học được thực hành tại nhà thuốc, cơ sở sản xuất, kiểm nghiệm hoặc cơ sở phân phối thuốc

100%

2

Tỷ lệ giảng viên có kinh nghiệm thực hành nghề nghiệp dược

>= 50%

3

Tỷ lệ người học đạt chuẩn năng lực hành nghề dược

>= 90%

4

Tỷ lệ nghiên cứu có ứng dụng trong sản xuất hoặc kiểm nghiệm thuốc

>= 30%

Chỉ số riêng nhóm Y tế công cộng

1

Tỷ lệ người học thực hành tại CDC, trung tâm y tế, cơ quan quản lý y tế hoặc chương trình sức khỏe cộng đồng

100%

2

Tỷ lệ người học tham gia điều tra dịch tễ hoặc dự án sức khỏe cộng đồng

>= 80%

3

Tỷ lệ giảng viên có kinh nghiệm thực tiễn quản lý y tế hoặc y tế công cộng

>= 50%

4

Tỷ lệ đề tài nghiên cứu phục vụ chính sách y tế

>= 30%

5

Tỷ lệ người học đạt chuẩn năng lực y tế công cộng

>= 90%

Chỉ số riêng nhóm Kỹ thuật y học

1

Tỷ lệ người học được bố trí thực hành tại cơ sở thực hành kỹ thuật y học

>= 100%

2

Tỷ lệ thiết bị thực hành đáp ứng yêu cầu chương trình đào tạo

>= 90%

3

Tỷ lệ giảng viên thực hành có chứng chỉ hành nghề hoặc chứng nhận chuyên môn phù hợp

>= 80%

4

Tỷ lệ người học đạt chuẩn năng lực kỹ thuật nghề nghiệp

>= 90%

5

Tỷ lệ học phần thực hành được triển khai trên thiết bị thực hoặc mô phỏng chuẩn hoá

>= 80%

So với luật hiện hành, dự thảo Thông tư về chuẩn cơ sở đào tạo giáo dục đại học lần đầu bổ sung các chỉ số đặc thù trong việc đánh giá chuẩn đào tạo ngành Y, Pháp luật. Đây là điểm mới đáng chú ý nhằm siết chặt chuẩn đào tạo, gắn hoạt động đánh giá với yêu cầu năng lực nghề nghiệp và trách nhiệm của các trường đại học với lĩnh vực đào tạo.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Từ 29/10/2026, áp dụng 3 mẫu kê khai giảm thuế TNCN cho hộ, cá nhân kinh doanh

Từ 29/10/2026, áp dụng 3 mẫu kê khai giảm thuế TNCN cho hộ, cá nhân kinh doanh

Từ 29/10/2026, áp dụng 3 mẫu kê khai giảm thuế TNCN cho hộ, cá nhân kinh doanh

Nghị định 398/2026/NĐ-CP ngày 29/10/2026 ban hành kèm theo 3 mẫu kê khai giảm thuế thu nhập cá nhân (TNCN), gồm mẫu dành cho cá nhân kinh doanh tự kê khai; tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thay, nộp thay và mẫu điều chỉnh khi doanh thu thực tế vượt điều kiện giảm thuế.

​Nghị định 398: Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế TNDN vẫn được giảm thêm 30% số thuế phải nộp sau ưu đãi

​Nghị định 398: Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế TNDN vẫn được giảm thêm 30% số thuế phải nộp sau ưu đãi

​Nghị định 398: Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế TNDN vẫn được giảm thêm 30% số thuế phải nộp sau ưu đãi

Nghị định 398/2026/NĐ-CP quy định doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được tính giảm 30% trên số thuế phải nộp sau khi đã trừ ưu đãi thuế nếu đáp ứng điều kiện giảm thuế.

Nghị định 398/2026: Hộ kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm được giảm 30% thuế TNCN năm 2026, 2027

 Nghị định 398/2026: Hộ kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm được giảm 30% thuế TNCN năm 2026, 2027

Nghị định 398/2026: Hộ kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm được giảm 30% thuế TNCN năm 2026, 2027

Nghị định 398/2026/NĐ-CP quy định giảm 30% số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phải nộp đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng.

Đã có Thông tư 159/2026/TT-BTC về chuyển đổi vị trí công tác của công chức, viên chức tài chính địa phương

Đã có Thông tư 159/2026/TT-BTC về chuyển đổi vị trí công tác của công chức, viên chức tài chính địa phương

Đã có Thông tư 159/2026/TT-BTC về chuyển đổi vị trí công tác của công chức, viên chức tài chính địa phương

Ngày 28/10/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 159/2026/TT-BTC quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc thuộc lĩnh vực tài chính tại chính quyền địa phương.