- Tổng quan
- Nội dung
- Tải về
Dự thảo Thông tư ban hành Chuẩn cơ sở giáo dục đại học: Quy định và hướng dẫn chi tiết
| Lĩnh vực: | Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | 01/07/2026 | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Vụ Giáo dục Đại học | Trạng thái: |
Đã biết
|
| Ngày cập nhật: | 22/06/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO _________
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ |
|
Số: /2026/TT-BGDĐT |
Hà Nội, ngày tháng năm 2026 |
![]()
THÔNG TƯ
Ban hành Chuẩn cơ sở giáo dục đại học
____________
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2019 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Chuẩn cơ sở giáo dục đại học.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về Chuẩn cơ sở giáo dục đại học, bao gồm các điều kiện bảo đảm chất lượng, chỉ số hoạt động chung và chỉ số đặc thù đối với một số lĩnh vực đào tạo của cơ sở giáo dục đại học; hướng dẫn việc áp dụng, đánh giá mức độ đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học.
2. Chuẩn cơ sở giáo dục đại học là yêu cầu tối thiểu về điều kiện bảo đảm chất lượng, được rà soát và cập nhật định kỳ nhằm tiệm cận chuẩn khu vực và quốc tế.
3. Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở giáo dục đại học; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Người học là người đang học tập và nghiên cứu khoa học tại cơ sở giáo dục đại học, gồm sinh viên của chương trình đào tạo đại học (bao gồm cả chương trình đào tạo chuyên sâu của một số ngành, lĩnh vực đặc thù cấp văn bằng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo); học viên của chương trình đào tạo thạc sĩ hoặc chương trình đào tạo cấp văn bằng trình độ tương đương thạc sĩ (sau đây gọi chung là học viên cao học); nghiên cứu sinh của chương trình đào tạo tiến sĩ hoặc chương trình đào tạo cấp văn bằng trình độ tương đương tiến sĩ (sau đây gọi chung là nghiên cứu sinh). Người học chính quy là những người học theo hình thức chính quy tại cơ sở giáo dục đại học.
Đối với Lĩnh vực Sức khỏe, người học bao gồm người học các chương trình đào tạo bác sĩ nội trú, chuyên khoa cấp I, chuyên khoa cấp II và các chương trình đào tạo trình độ tương đương theo quy định của pháp luật.
2. Số người học quy đổi là số người học được quy đổi bằng cách nhân với một hệ số quy định theo trình độ, lĩnh vực, phương thức và hình thức đào tạo. Số người học chính quy quy đổi là số người học chính quy được quy đổi bằng cách nhân với một hệ số quy định theo trình độ và lĩnh vực đào tạo.
3. Người tốt nghiệp là những người đủ điều kiện được cơ sở giáo dục đại học cấp bằng tốt nghiệp hoặc đã được cơ sở giáo dục đại học cấp bằng tốt nghiệp trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ. Người tốt nghiệp đại học là những người tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ đại học (bao gồm cả chương trình đào tạo chuyên sâu của một số ngành, lĩnh vực đặc thù cấp văn bằng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).
4. Giảng viên là người giảng dạy tại cơ sở giáo dục đại học được tham gia xác định số lượng tuyển sinh trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ theo quy định về việc xác định số lượng tuyển sinh đại học, thạc sĩ, tiến sĩ và số lượng tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
5. Giảng viên cơ hữu trong độ tuổi lao động là giảng viên cơ hữu chưa quá tuổi nghỉ hưu tính cả thời gian kéo dài đối với giảng viên cao cấp, phó giáo sư, giáo sư theo quy định của pháp luật. Độ tuổi lao động của giảng viên cơ hữu trong cơ sở giáo dục đại học tư thục được tính như quy định đối với giảng viên cơ hữu trong cơ sở giáo dục đại học công lập.
6. Diện tích đất của cơ sở giáo dục đại học là tổng diện tích đất sử dụng ổn định lâu dài theo quy định của pháp luật, đất sử dụng có thời hạn thuộc quyền sử dụng hợp pháp của cơ sở giáo dục đại học hoặc thuộc quyền sở hữu của cơ quan chủ quản nhưng được cơ quan chủ quản quyết định giao quyền sử dụng hợp pháp cho cơ sở giáo dục đại học để phục vụ mục đích hoạt động giáo dục đại học tại địa phương nơi cơ sở giáo dục đại học có trụ sở hoặc phân hiệu.
7. Diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo là tổng diện tích sàn xây dựng thuộc quyền sở hữu của cơ sở giáo dục đại học hoặc thuộc quyền sở hữu của cơ quan chủ quản nhưng được cơ quan chủ quản quyết định giao quyền sử dụng hợp pháp cho cơ sở giáo dục đại học để phục vụ trực tiếp các hoạt động đào tạo. Diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo bao gồm diện tích sử dụng của:
a) Hội trường, giảng đường, phòng học các loại, phòng đa năng; phòng kỹ thuật, phòng thu; phòng thí nghiệm, thực nghiệm, thực hành, thực tập, luyện tập; thư viện, trung tâm học liệu; công trình huấn luyện, giảng dạy thể thao đáp ứng Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia (QCVN) và Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN) về thiết kế công trình ngành thể thao;
b) Phòng làm việc của cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh và các diện tích khác có công năng phục vụ giảng dạy, học tập, rèn luyện, nghiên cứu (không bao gồm diện tích công trình dịch vụ sinh hoạt hoặc dịch vụ kinh doanh, cho thuê).
8. Trường đào tạo ngành đặc thù là trường đại học, học viện đào tạo các ngành thuộc lĩnh vực nghệ thuật, nhóm ngành ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài, nhóm ngành thể dục, thể thao với quy mô đào tạo các ngành này chiếm ít nhất 70% tổng quy mô đào tạo toàn trường.
9. HEMIS (Higher Education Management Information System) là hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học do Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng và quản lý thống nhất.
10. Hình thức, phương thức tổ chức đào tạo gồm:
a) Đào tạo chính quy thực hiện tập trung toàn thời gian được quy định tại Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;
b) Đào tạo thường xuyên thực hiện theo thời gian linh hoạt được quy định tại Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 gồm hai phương thức:
- Kết hợp giữa trực tiếp và từ xa là phương thức tổ chức đào tạo trong đó đào tạo trực tiếp chiếm tối thiểu trên 50,0% tổng khối lượng học tập của chương trình đào tạo;
- Đào tạo từ xa là phương thức tổ chức đào tạo có 50,0% tổng khối lượng học tập của chương trình đào tạo trở lên được thực hiện chủ yếu thông qua các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông theo một hoặc kết hợp giữa phương thức tổ chức đào tạo từ xa mạng máy tính, viễn thông, thư tín, phát thanh - truyền hình; đáp ứng các yêu cầu bảo đảm chất lượng đào tạo từ xa.
Điều 3. Mục đích sử dụng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học
1. Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học; đầu tư phát triển cơ sở giáo dục đại học trọng điểm, chất lượng cao đạt chuẩn quốc tế và đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục đại học; cấp phép hoặc thu hồi cấp phép hoạt động và đình chỉ tuyển sinh đối với các cơ sở không đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật.
2. Thúc đẩy tự chủ đại học, nâng cao chất lượng cơ sở giáo dục đại học thông qua việc tăng cường tính minh bạch, công khai các điều kiện bảo đảm chất lượng của các cơ sở giáo dục đại học.
3. Làm căn cứ để cơ sở giáo dục đại học tự đánh giá, giám sát và thực hiện trách nhiệm giải trình của cơ sở giáo dục đại học về các điều kiện bảo đảm chất lượng và kết quả hoạt động trước cơ quan quản lý và xã hội.
Điều 4. Nguyên tắc áp dụng và đánh giá mức độ đáp ứng chuẩn
1. Chuẩn cơ sở giáo dục đại học được áp dụng thống nhất trong toàn hệ thống giáo dục đại học.
2. Việc đánh giá mức độ đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học được thực hiện trên cơ sở dữ liệu và minh chứng.
3. Dữ liệu phục vụ đánh giá phải bảo đảm tính hệ thống, đầy đủ, chính xác, khách quan và được kết nối, chia sẻ thông qua Hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học.
Điều 5. Cập nhật và khai thác dữ liệu
1. Dữ liệu phục vụ xác định mức độ đáp ứng chuẩn cơ sở giáo dục đại học được cập nhật vào cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học.
2. Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục đại học theo thẩm quyền khai thác dữ liệu trên cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học để phục vụ công tác quản lý.
3. Trường hợp cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học chưa đáp ứng yêu cầu cập nhật theo quy định, cơ sở giáo dục đại học thực hiện thu thập, tổng hợp, lưu trữ dữ liệu; cung cấp, báo cáo dữ liệu theo quy định và khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, bảo đảm phục vụ việc đánh giá mức độ đáp ứng chuẩn và sẵn sàng cập nhật khi cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học được vận hành, kết nối, liên thông.
Chương II
CHUẨN CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Điều 6. Các tiêu chuẩn, tiêu chí
Các tiêu chuẩn và tiêu chí của chuẩn cơ sở giáo dục đại học gồm:
1. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản trị
Cơ sở giáo dục đại học có tổ chức bộ máy ổn định, hệ thống quản trị hiệu quả, minh bạch.
a) Tiêu chí 1.1. Hệ thống văn bản quy chế, quy định quản trị nội bộ được ban hành đầy đủ, đúng thẩm quyền theo quy định của Luật Giáo dục đại học và các quy định pháp luật có liên quan.
b) Tiêu chí 1.2. Sứ mạng, chiến lược phát triển của cơ sở giáo dục đại học được ban hành, triển khai và giám sát hiệu quả qua bộ chỉ số hoạt động chính, bảo đảm hằng năm có ít nhất 50% các chỉ số hoạt động chính được cải thiện.
c) Tiêu chí 1.3. Dữ liệu quản lý về người học, các điều kiện bảo đảm chất lượng và kết quả hoạt động của cơ sở giáo dục đại học được kết nối liên thông, cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời và nhất quán trên hệ thống HEMIS.
2. Tiêu chuẩn 2: Giảng viên
Cơ sở giáo dục đại học có đội ngũ giảng viên đáp ứng yêu cầu về số lượng, trình độ và quỹ thời gian để bảo đảm chất lượng giảng dạy và nghiên cứu.
a) Tiêu chí 2.1. Tỷ lệ người học quy đổi theo trình độ, lĩnh vực và hình thức đào tạo trên giảng viên quy đổi không lớn hơn 40.
b) Tiêu chí 2.2. Tỷ lệ giảng viên cơ hữu trong độ tuổi lao động trên giảng viên không thấp hơn 70%.
c) Tiêu chí 2.3. Tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ:
- Không thấp hơn 20% và từ năm 2030 không thấp hơn 30% đối với cơ sở giáo dục đại học không đào tạo tiến sĩ; không thấp hơn 5% và từ năm 2030 không thấp hơn 10% đối với các trường đào tạo ngành đặc thù không đào tạo tiến sĩ;
- Không thấp hơn 40% và từ năm 2030 không thấp hơn 50% đối với cơ sở giáo dục đại học có đào tạo tiến sĩ; không thấp hơn 10% và từ năm 2030 không thấp hơn 15% đối với các trường đào tạo ngành đặc thù có đào tạo tiến sĩ.
3. Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất
Cơ sở giáo dục đại học có khuôn viên, cơ sở vật chất, hệ thống thông tin và học liệu đáp ứng yêu cầu bảo đảm chất lượng giảng dạy, học tập và nghiên cứu.
a) Tiêu chí 3.1. Từ năm 2030, diện tích đất (có hệ số theo vị trí khuôn viên) tính bình quân trên một người học chính quy quy đổi theo trình độ và lĩnh vực đào tạo không nhỏ hơn 25 m2.
b) Tiêu chí 3.2. Diện tích sàn xây dựng phục vụ đào tạo trên số người học chính quy quy đổi theo trình độ và lĩnh vực đào tạo không nhỏ hơn 2,8 m2; ít nhất 70% giảng viên được bố trí chỗ làm việc riêng biệt.
c) Tiêu chí 3.3. Hệ thống thư viện và học liệu phục vụ hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và học tập của người học; bảo đảm độ phủ học liệu của các chương trình đào tạo đang triển khai đạt 100% và tỷ lệ giảng viên, người học tiếp cận, khai thác, sử dụng học liệu theo phương thức trực tiếp hoặc trực tuyến đạt tối thiểu 60%.
d) Tiêu chí 3.4. Hệ thống học tập số phục vụ hoạt động đào tạo; bảo đảm 100% giảng viên và người học được cấp tài khoản truy cập hợp lệ và tối thiểu 90% người học có phát sinh hoạt động học tập trên hệ thống học tập số trong năm học.
4. Tiêu chuẩn 4: Tài chính
Cơ sở giáo dục đại học duy trì được cân đối tài chính, hiệu quả hoạt động và khả năng phát triển bền vững.
a) Tiêu chí 4.1. Biên độ hoạt động, được xác định bằng chênh lệch thu chi trên tổng thu, tính trung bình 3 năm gần nhất không âm.
b) Tiêu chí 4.2 Cơ sở giáo dục đại học bảo đảm duy trì tăng trưởng tài chính ổn định, bền vững và đa dạng hóa nguồn thu phục vụ hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo và phát triển cơ sở giáo dục đại học. Tốc độ tăng trưởng bình quân không âm trong giai đoạn 03 năm liền kề.
5. Tiêu chuẩn 5: Tuyển sinh và đào tạo
Cơ sở giáo dục đại học duy trì được chất lượng và hiệu quả về tuyển sinh, đào tạo và hỗ trợ người học.
a) Tiêu chí 5.1. Tỷ lệ nhập học trên số chỉ tiêu công bố trong kế hoạch tuyển sinh hằng năm, tính trung bình 3 năm gần nhất không thấp hơn 50%; quy mô đào tạo không sụt giảm quá 30% so với 3 năm trước, trừ trường hợp việc giảm quy mô nằm trong định hướng phát triển của cơ sở giáo dục đại học đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được công bố công khai trước đó ít nhất 02 năm.
b) Tiêu chí 5.2. Tỷ lệ thôi học, được xác định bằng tỷ lệ người học chưa tốt nghiệp mà không tiếp tục theo học hằng năm, không cao hơn 10% và riêng đối với người học năm đầu không cao hơn 15%.
c) Tiêu chí 5.3. Tỷ lệ tốt nghiệp được xác định bằng tỷ lệ người học hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian không vượt quá 1,5 lần thời gian đào tạo chuẩn, không thấp hơn 60%; tỷ lệ tốt nghiệp đúng hạn, được xác định bằng tỷ lệ người học hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian không vượt quá thời gian đào tạo chuẩn, không thấp hơn 40%
d) Tiêu chí 5.4. Tỷ lệ người học hài lòng với giảng viên về chất lượng và hiệu quả giảng dạy không thấp hơn 70%; tỷ lệ người tốt nghiệp hài lòng tổng thể về quá trình học tập và trải nghiệm không thấp hơn 70%.
đ) Tiêu chí 5.5. Tỷ lệ người tốt nghiệp đại học có việc làm phù hợp với trình độ chuyên môn được đào tạo, tự tạo việc làm hoặc học tiếp trình độ cao hơn trong thời gian 12 tháng sau khi tốt nghiệp, không thấp hơn 70%.
6. Tiêu chuẩn 6: Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Cơ sở giáo dục đại học có năng lực nghiên cứu và đổi mới sáng tạo, thể hiện qua nguồn thu từ các hoạt động này và kết quả công bố khoa học.
a) Tiêu chí 6.1. Tỉ trọng thu từ các hoạt động khoa học và công nghệ trên tổng thu của cơ sở giáo dục đại học có đào tạo tiến sĩ (có tính trọng số theo lĩnh vực), tính trung bình trong 3 năm gần nhất không thấp hơn 5%.
b) Tiêu chí 6.2. Số lượng công bố khoa học và công nghệ tính bình quân trên một giảng viên không thấp hơn 0,3 bài/năm; riêng đối với cơ sở giáo dục đại học có đào tạo tiến sĩ không phải trường đào tạo ngành đặc thù không thấp hơn 0,6 bài/năm, trong đó số bài trong danh mục Web of Science hoặc Scopus (có tính trọng số theo lĩnh vực) không thấp hơn 0,3 bài/năm. Riêng các cơ sở giáo dục đại học thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, danh mục Web of Science hoặc Scopus được thay thế bằng danh mục Tạp chí khoa học Việt Nam loại 1.
7. Đối với cơ sở giáo dục đại học đào tạo Lĩnh vực Pháp luật, Lĩnh vực Sức khỏe và các lĩnh vực đặc thù khác, ngoài việc đáp ứng các tiêu chuẩn, tiêu chí chung quy định tại Điều này, còn phải đáp ứng các chỉ số đặc thù tương ứng quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 7. Chỉ số và phương pháp xác định
1. Các chỉ số sử dụng để xác định mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn, tiêu chí quy định tại Điều 6 của Thông tư này được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư.
2. Chỉ số đặc thù đối với cơ sở giáo dục đại học đào tạo Lĩnh vực Pháp luật được quy định tại Phụ lục II; chỉ số đặc thù đối với cơ sở giáo dục đại học đào tạo Lĩnh vực Sức khỏe được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Phụ lục I, Phụ lục II và Phụ lục III quy định nội dung chỉ số, phương pháp xác định, nguồn dữ liệu và mức yêu cầu đối với từng chỉ số.
Chương III
HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG VÀ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG CHUẨN CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Điều 8. Nguồn dữ liệu sử dụng để xác định các chỉ số đánh giá
Dữ liệu sử dụng để xác định và đánh giá các chỉ số của Chuẩn cơ sở giáo dục đại học do cơ sở giáo dục đại học cập nhật và đồng bộ dữ liệu từ các hệ thống quản trị nội bộ lên Hệ thống HEMIS phải bảo đảm tính chính xác, khách quan, có thể kiểm chứng và được thu thập từ các nguồn hệ thống chính thức sau:
1. Hệ thống HEMIS của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
2. Hệ thống quản trị số tập trung của cơ sở giáo dục đại học (bao gồm hệ thống quản lý nhân sự, quản lý tài chính, và quản lý đào tạo);
3. Hệ thống quản lý học tập (LMS) và hệ thống hỗ trợ đào tạo trực tuyến của cơ sở giáo dục đại học;
4. Hệ thống thư viện số và hệ thống quản lý khai thác, truy cập tài nguyên số của cơ sở giáo dục đại học;
5. Các kết quả khảo sát, báo cáo kiểm toán, và báo cáo công khai thường niên đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác thực.
Điều 9. Áp dụng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học
1. Các tiêu chuẩn, tiêu chí được áp dụng đầy đủ cho các cơ sở giáo dục đại học, trừ các trường hợp sau được áp dụng một phần:
a) Đối với các cơ sở giáo dục đại học mới thành lập, chưa thực hiện tuyển sinh: Chỉ áp dụng các tiêu chuẩn 1, 2 và 3, trừ các tiêu chí 3.4, trong đó số liệu về quy mô tuyển sinh và đào tạo là dự kiến.
b) Đối với các cơ sở giáo dục đại học mới đi vào hoạt động, chưa có khóa sinh viên tốt nghiệp: Chỉ áp dụng các tiêu chuẩn 1, 2 và 3.
c) Đối với các cơ sở giáo dục đại học thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an: Không áp dụng tiêu chuẩn 4, các tiêu chí 1.1 và 6.1.
d) Đối với các cơ sở giáo dục đại học lĩnh vực Nghệ thuật: Không áp dụng tiêu chí 6.2
đ) Đối với cơ sở giáo dục đại học có thời gian hoạt động dưới 10 năm: Không áp dụng tiêu chí 4.1.
2. Đối với phân hiệu của các cơ sở giáo dục đại học: Áp dụng các tiêu chuẩn 3 và 5.
3. Đối với các đại học có trường đại học thành viên:
Đối với đại học vùng, đại học quốc gia và cơ sở giáo dục đại học có trường đại học thành viên, các tiêu chuẩn, tiêu chí được áp dụng đối với cả cấp đại học và từng trường thành viên theo phạm vi đánh giá. Dữ liệu về nguồn lực dùng chung, bao gồm đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, tài chính và nguồn lực đào tạo khác, được phân bổ theo mức độ sử dụng thực tế, bảo đảm không tính trùng trong cùng kỳ đánh giá. Việc hợp nhất dữ liệu toàn hệ thống không làm thay đổi trách nhiệm đáp ứng chuẩn của từng trường thành viên, phân hiệu hoặc đơn vị đào tạo theo phạm vi đánh giá.
4. Đối với cơ sở giáo dục đại học đào tạo Lĩnh vực Pháp luật, Lĩnh vực Sức khỏe, các chỉ số đặc thù tại Phụ lục II và Phụ lục III được áp dụng đối với chương trình đào tạo, đơn vị đào tạo hoặc cơ sở giáo dục đại học theo phạm vi đánh giá tương ứng. Trường hợp cơ sở giáo dục đại học đào tạo nhiều lĩnh vực, chỉ số đặc thù được áp dụng đối với lĩnh vực đào tạo tương ứng, không áp dụng chung cho toàn bộ cơ sở nếu lĩnh vực đó không thuộc phạm vi đánh giá.
Điều 10. Xác định kết quả đánh giá theo chuẩn cơ sở giáo dục đại học
1. Kết quả đánh giá cơ sở giáo dục đại học được xác định đối với từng tiêu chuẩn, tiêu chí và chỉ số hoạt động theo mức yêu cầu quy định tại Thông tư này. Kết quả đánh giá các tiêu chuẩn, tiêu chí và chỉ số hoạt động là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định hoặc thực hiện các nội dung quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.
2. Việc áp dụng các biện pháp quản lý, đầu tư phát triển, kiểm định chất lượng, mở chương trình đào tạo, tuyển sinh và các nội dung quản lý nhà nước khác đối với cơ sở giáo dục đại học được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan và kết quả đánh giá quy định tại Thông tư này.
Điều 11. Tự đánh giá mức độ đáp ứng chuẩn cơ sở giáo dục đại học
1. Cơ sở giáo dục đại học thực hiện tự đánh giá mức độ đáp ứng chuẩn cơ sở giáo dục đại học hằng năm trên cơ sở dữ liệu đã cập nhật theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này.
2. Dữ liệu tự đánh giá được chốt tại thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo. Báo cáo kết quả tự đánh giá được hoàn thiện chậm nhất vào ngày 31 tháng 3 của năm sau liền kề.
3. Cơ sở giáo dục đại học thực hiện công bố kết quả tự đánh giá và chịu trách nhiệm về kết quả công bố.
4. Cơ sở giáo dục đại học có trách nhiệm giải trình với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và các bên có liên quan; đồng thời thực hiện rà soát, cải tiến nhằm duy trì và nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn cơ sở giáo dục đại học.
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo có thể thực hiện hậu kiểm, đối sánh, kiểm tra xác suất hoặc yêu cầu cung cấp minh chứng đối với dữ liệu tự đánh giá của cơ sở giáo dục đại học.
6. Trường hợp phát hiện kê khai không trung thực, cơ sở giáo dục đại học phải thực hiện điều chỉnh, công khai lại kết quả và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Điều 12. Rà soát, cập nhật chuẩn cơ sở giáo dục đại học
1. Chuẩn cơ sở giáo dục đại học được rà soát, cập nhật định kỳ 05 năm một lần, bảo đảm tiệm cận và từng bước hội nhập với chuẩn khu vực và quốc tế.
2. Trường hợp cần thiết, Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét quyết định việc rà soát, cập nhật trước thời hạn.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Trách nhiệm của các bên
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo
a) Hướng dẫn các cơ sở giáo dục đại học cung cấp, cập nhật dữ liệu phục vụ việc xác định các chỉ số và đánh giá mức độ đáp ứng các tiêu chí của Chuẩn cơ sở giáo dục đại học vào hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học;
b) Công bố kết quả thực hiện Chuẩn cơ sở giáo dục đại học của các cơ sở giáo dục đại học trước ngày 30 tháng 6 hằng năm.
2. Cơ sở giáo dục đại học
a) Cung cấp, cập nhập đầy đủ, chính xác và nhất quán số liệu phục vụ việc xác định các chỉ số và đánh giá mức độ đáp ứng các tiêu chí của Chuẩn cơ sở giáo dục đại học vào hệ thống cơ sở dữ liệu về giáo dục đại học. Thời điểm chốt số liệu là ngày 31 tháng 12 hằng năm; đối với số liệu về tài chính, thời điểm chốt số liệu là ngày 31 tháng 3 của năm tiếp theo.
b) Thực hiện các biện pháp cần thiết để thường xuyên giám sát, cải tiến chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục đại học, bảo đảm đạt được tất cả tiêu chuẩn, tiêu chí của Chuẩn cơ sở giáo dục đại học thuộc phạm vi áp dụng cho cơ sở giáo dục đại học từ năm đầu tiên sau khi Thông tư có hiệu lực thi hành.
c) Thực hiện trách nhiệm giải trình đối với người học, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và các bên có liên quan về chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục đại học thông qua kết quả thực hiện Chuẩn cơ sở giáo dục đại học.
Điều 14. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng 8 năm 2026.
2. Bãi bỏ Thông tư số 01/2024/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chuẩn quốc gia đối với cơ sở giáo dục đại học.
3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; hiệu trưởng, giám đốc cơ sở giáo dục đại học, người đứng đầu các tổ chức và cá nhân liên quan khác chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG
|
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!