Đề xuất: Hệ số phụ cấp chức vụ của Hiệu trưởng trường mầm non, tiểu học là 0,5

Dự thảo Nghị định quy định chế độ phụ cấp chức vụ đối với cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đã đề xuất mức phụ cấp cụ thể đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và cán bộ quản lý tổ chuyên môn tại trường mầm non, tiểu học. 

Theo Điều 9 dự thảo Nghị định quy định chế độ phụ cấp chức vụ đối với cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, hiệu trưởng trường tiểu học và hiệu trưởng trường mầm non cùng được hưởng phụ cấp chức vụ hệ số 0,50. Đối với cấp phó, phó hiệu trưởng trường tiểu học được hưởng hệ số 0,40, còn phó hiệu trưởng trường mầm non được hưởng hệ số 0,35.

Hệ số phụ cấp chức vụ của Hiệu trưởng trường mầm non, tiểu học là 0,5
Dự kiến hệ số phụ cấp chức vụ của Hiệu trưởng trường mầm non, tiểu học là 0,5 (Ảnh: Đỗ Văn Chính - LuatVietnam)

Cán bộ quản lý tại tổ chuyên môn và đơn vị tương đương thuộc trường tiểu học, trường mầm non được áp dụng mức phụ cấp quy định tại khoản 3 Điều 8 dự thảo. Theo đó, cấp trưởng được hưởng hệ số 0,20 và cấp phó được hưởng hệ số 0,15.

Mức phụ cấp này được áp dụng đối với cán bộ quản lý trong các trường mầm non, tiểu học công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

Theo khoản 7 Điều 3 dự thảo, cán bộ quản lý tại trường mầm non, trường phổ thông, trường chuyên thuộc hoặc trực thuộc cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp cũng được hưởng mức phụ cấp tương ứng với cán bộ quản lý tại trường mầm non, trường phổ thông và trường chuyên.

Dự thảo đồng thời xác định nguyên tắc hưởng phụ cấp theo chức vụ quản lý gắn với loại hình cơ sở giáo dục. Trường hợp một người đồng thời giữ nhiều chức vụ quản lý khác nhau thì chỉ được hưởng một mức phụ cấp chức vụ cao nhất.

Người được cấp có thẩm quyền giao phụ trách hoặc giao quyền hiệu trưởng trong thời gian cơ sở giáo dục chưa có quyết định bổ nhiệm hiệu trưởng được hưởng mức phụ cấp của hiệu trưởng cho đến khi có quyết định thay thế.

Theo khoản 1 Điều 12 dự thảo, phụ cấp chức vụ được chi trả cùng kỳ lương hằng tháng, kể cả thời gian nghỉ hè đối với nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục.

Khoản phụ cấp này còn được sử dụng để tính đóng và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. Việc tính phụ cấp được thực hiện theo quy định của pháp luật về chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với cán bộ, công chức, viên chức.

LuatVietnam tiếp tục cập nhật thông tin ngay khi dự thảo được thông qua.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Từ 29/10/2026, áp dụng 3 mẫu kê khai giảm thuế TNCN cho hộ, cá nhân kinh doanh

Từ 29/10/2026, áp dụng 3 mẫu kê khai giảm thuế TNCN cho hộ, cá nhân kinh doanh

Từ 29/10/2026, áp dụng 3 mẫu kê khai giảm thuế TNCN cho hộ, cá nhân kinh doanh

Nghị định 398/2026/NĐ-CP ngày 29/10/2026 ban hành kèm theo 3 mẫu kê khai giảm thuế thu nhập cá nhân (TNCN), gồm mẫu dành cho cá nhân kinh doanh tự kê khai; tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thay, nộp thay và mẫu điều chỉnh khi doanh thu thực tế vượt điều kiện giảm thuế.

​Nghị định 398: Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế TNDN vẫn được giảm thêm 30% số thuế phải nộp sau ưu đãi

​Nghị định 398: Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế TNDN vẫn được giảm thêm 30% số thuế phải nộp sau ưu đãi

​Nghị định 398: Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế TNDN vẫn được giảm thêm 30% số thuế phải nộp sau ưu đãi

Nghị định 398/2026/NĐ-CP quy định doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được tính giảm 30% trên số thuế phải nộp sau khi đã trừ ưu đãi thuế nếu đáp ứng điều kiện giảm thuế.

Nghị định 398/2026: Hộ kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm được giảm 30% thuế TNCN năm 2026, 2027

 Nghị định 398/2026: Hộ kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm được giảm 30% thuế TNCN năm 2026, 2027

Nghị định 398/2026: Hộ kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm được giảm 30% thuế TNCN năm 2026, 2027

Nghị định 398/2026/NĐ-CP quy định giảm 30% số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phải nộp đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng.

Đã có Thông tư 159/2026/TT-BTC về chuyển đổi vị trí công tác của công chức, viên chức tài chính địa phương

Đã có Thông tư 159/2026/TT-BTC về chuyển đổi vị trí công tác của công chức, viên chức tài chính địa phương

Đã có Thông tư 159/2026/TT-BTC về chuyển đổi vị trí công tác của công chức, viên chức tài chính địa phương

Ngày 28/10/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 159/2026/TT-BTC quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc thuộc lĩnh vực tài chính tại chính quyền địa phương.