Làm lại giấy tờ do mất ví: Thủ tục, chi phí thế nào?

Nhiều người thường hay để giấy tờ tùy thân như: Chứng minh nhân dân, bằng lái xe, giấy đăng ký xe,... trong ví. Vậy nếu ví tiền bị mất thì phải làm lại các giấy tờ này như thế nào? Sau đây là một tình huống của thành viên trong nhóm "Cùng hiểu luật".
Câu hỏi:

Em vừa làm mất bóp trong đó có 1 số giấy tờ: Chứng minh nhân dân, bằng lái, giấy tờ xe. Giờ em đi làm lại thì tốn thời gian khoảng bao lâu và chịu phí khoảng bao bao nhiêu ạ?

 

LuatVietnam trả lời như sau:

Trường hợp Chứng minh nhân dân bị mất

Nếu bị mất Chứng minh nhân dân thì phải làm thủ tục cấp lại Chứng minh nhân dân hoặc đổi Chứng minh nhân dân sang Căn cước công nhân (đối với tỉnh, thành phố đã được cấp Căn cước công nhân).

Thủ tục cấp lại Chứng minh nhân dân

Căn cứ Điều 6 Nghị định 05/1999/NĐ-CP, mục 2 Nghị định 170/2007/NĐ-CP, người bị mất Chứng minh nhân dân đến cơ quan Công an nơi đăng ký thường trú làm thủ tục cấp lại Chứng minh nhân dân.

Thủ tục cấp lại Chứng minh nhân dân thực hiện như sau:

- Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ:

+ Đơn đề nghị có dán ảnh, đóng dấu giáp lai và xác nhận của Công an phường, xã, thị trấn nơi đăng ký thường trú;

+ Hộ khẩu thường trú.

Bước 2: Tới công an cấp huyện nơi đăng ký thường trú thực hiện thủ tục

- Xuất trình hộ khẩu thường trú;

- Khai tờ khai xin cấp Chứng minh nhân dân;

- Chụp ảnh;

- In vân tay hai ngón trỏ.

Bước 3: Nộp lệ phí

Lệ phí cấp chứng minh nhân dân (đối với hoạt động do cơ quan địa phương thực hiện) do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định (theo Thông tư 85/2019/TT-BTC).

Thời gian giải quyết: không quá 15 ngày làm việc; tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo, thời gian giải quyết việc cấp Chứng minh nhân dân đối với tất cả các trường hợp là không quá 20 ngày làm việc (theo khoản 2 Điều 1 Nghị định 106/2013/NĐ-CP).

Thủ tục đổi Chứng minh nhân dân sang Căn cước công nhân

Theo quy định tại Điều 12 Thông tư 07/2016/TT-BCA, thủ tục đổi Chứng minh thư nhân dân sang Căn cước côn dân được thực hiện như sau:

Bước 1: Đem sổ hộ khẩu đến công an quận, huyện nơi đăng ký thường trú để thực hiện thủ tục.

Bước 2: Điều thông tin vào Tờ khai căn cước công dân, sau đó xuất trình sổ hộ khẩu để đối chiếu thông tin.

Bước 3: Chụp ảnh, thu thập vân tay, đặc điểm nhận dạng của người đến làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân để in trên Phiếu thu nhận thông tin căn cước công dân và thẻ Căn cước công dân.

Bước 4: Nhận giấy hẹn trả Căn cước công dân và nộp lệ phí 30.000 đồng (theo Khoản 1 Điều 4 Thông tư 59/2019/TT-BTC).

- Thời gian giải quyết: Không quá 07 ngày làm việc. Tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo không quá 20 ngày làm việc (Điều 25 Luật Căn cước công nhân 2014).

Ngoài ra, dự kiến sắp tới, người dân sẽ được đổi Chứng minh nhân dân sang thẻ Căn cước công nhân có gắn chíp từ 01/01/2021.

lam lai giay to do bi mat viLàm lại giấy tờ do mất ví: Trình tự, thủ tục như thế nào? (Ảnh minh họa)

 

Cấp lại Giấy phép lái xe bị mất

Thủ tục cấp lại giấy phép lái xe bị mất như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Theo Điều 36 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT, hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp lại giấy phép lái xe;

- Hồ sơ gốc phù hợp với giấy phép lái xe (nếu có);

- Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ trường hợp cấp lại giấy phép lái xe không thời hạn các hạng A1, A2, A3;

- Bản sao giấy chứng minh, nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (đối với người Việt Nam) hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định, cư ở nước ngoài).

Bước 2: Nộp hồ sơ

Nộp hồ sơ xin cấp lại Giấy phép lái xe bị mất tại bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông Vận tải. Người lái xe chụp ảnh trực tiếp và xuất trình bản chính các hồ sơ nêu trên để đối chiếu.

Bước 3: Nộp lệ phí

- Lệ phí cấp lại Giấy phép lái xe bị mất được quy định tại Thông tư 188/2016/TT-BTC là 135.000 đồng/lần.

- Trường hợp người có giấy phép lái xe bị mất, quá thời hạn sử dụng từ 03 tháng trở lên, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, không thuộc trường hợp đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, phải dự sát hạch lại lý thuyết, thực hành

Trong đó, quá hạn sử dụng từ 03 tháng đến dưới 01 năm, phải dự sát hạch lại lý thuyết; Quá hạn sử dụng từ 01 năm trở lên, phải sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành.

Cụ thể, phí sát hạch lái xe quy định như sau:

+ Đối với thi sát hạch lái xe máy (hạng xe A1, A2, A3, A4): Sát hạch lý thuyết: 40.000 đồng/lần; Sát hạch thực hành: 50.000 đồng/lần.

 + Đối với thi sát hạch lái xe ô tô (hạng xe B1, B2, C, D, E, F): Sát hạch lý thuyết: 90.000 đồng/lần; Sát hạch thực hành trong hình: 300.000 đồng/lần; Sát hạch thực hành trên đường giao thông công cộng: 60.000 đồng/lần.

Bước 4: Nhận Giấy phép lái xe cấp lại

Thời gian cấp lại giấy phép lái xe là 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, chụp ảnh và nộp lệ phí theo quy định, nếu không phát hiện giấy phép lái xe đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý; có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch (Khoản 2 Điều 36 Thông tư 12).

 

Làm lại Giấy chứng nhận đăng ký xe bị mất

Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký xe bị mất được thực hiện như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Căn cứ khoản 3 Điều 11 Thông tư 58/2020/TT-BCA, hồ sơ bao gồm:

- Giấy khai đăng ký xe;

- Giấy tờ của chủ xe: Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc Sổ hộ khẩu.

- Trường hợp xe cải tạo thay tổng thành máy, tổng thành khung thì phải có thêm: Giấy tờ lệ phí trước bạ theo quy định, giấy tờ chuyển quyền sở hữu (thay động cơ, khung) theo quy định, giấy tờ nguồn gốc của tổng thành máy, tổng thành khung.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Khi bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe, chủ xe đến Phòng Cảnh sát giao thông Công an huyện, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đã cấp giấy đăng ký xe bị mất để xin cấp lại.

Bước 3: Xác minh và hoàn thành thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký xe

Thời gian cấp lại: Không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo Điều 4 Thông tư 58/2020/TT-BCA).

Lệ phí cấp lại: Theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC, lệ phí cấp lại (bao gồm: cấp, đổi, cấp lại) giấy đăng ký không kèm theo biển số ô tô, xe máy theo là 30.000 đồng.

Trên đây là các quy định về thời gian và phi phí làm lại giấy tờ bị mất khi bị mất ví. Nếu còn thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ 1900 6192 để được tư vấn, giải đáp.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(6 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Đã có Nghị định 236/2026/NĐ-CP sửa các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Trật tự, ATGT đường bộ

Đã có Nghị định 236/2026/NĐ-CP sửa các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Trật tự, ATGT đường bộ

Đã có Nghị định 236/2026/NĐ-CP sửa các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Trật tự, ATGT đường bộ

Ngày 26/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 236/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ

Trường hợp nào vừa bị phạt đến 50 triệu vừa bị khóa tài khoản, group Facebook ngay lập tức từ 01/7/2026?

Trường hợp nào vừa bị phạt đến 50 triệu vừa bị khóa tài khoản, group Facebook ngay lập tức từ 01/7/2026?

Trường hợp nào vừa bị phạt đến 50 triệu vừa bị khóa tài khoản, group Facebook ngay lập tức từ 01/7/2026?

Từ 01/7/2026, người dùng mạng xã hội cần đặc biệt thận trọng với các nội dung đăng tải, chia sẻ trên tài khoản cá nhân, fanpage, group. Vậy trường hợp nào vừa bị phạt đến 50 triệu vừa bị khóa tài khoản, group Facebook ngay lập tức từ 01/7/2026? 

Từ 01/7 đến 14/8/2026: Thiếu ghế an toàn cho trẻ em trên ô tô có bị phạt đến 1 triệu đồng?

Từ 01/7 đến 14/8/2026: Thiếu ghế an toàn cho trẻ em trên ô tô có bị phạt đến 1 triệu đồng?

Từ 01/7 đến 14/8/2026: Thiếu ghế an toàn cho trẻ em trên ô tô có bị phạt đến 1 triệu đồng?

Từ  01/7/2026, quy định bắt buộc sử dụng thiết bị an toàn phù hợp khi chở trẻ em dưới 10 tuổi và cao dưới 1,35 m trên ô tô chính thức có hiệu lực. Tuy nhiên, Nghị định 238/2026/NĐ-CP về xử phạt chỉ có hiệu lực từ ngày 15/8/2026, nhiều người băn khoăn liệu hành vi không sử dụng ghế an toàn cho trẻ em trong thời gian từ 01/7 đến 14/8/2026 có bị phạt đến 01 triệu đồng hay không?

Từ 01/7/2026, làm việc theo hợp đồng trong đơn vị sự nghiệp công được nhận thưởng theo thỏa thuận

Từ 01/7/2026, làm việc theo hợp đồng trong đơn vị sự nghiệp công được nhận thưởng theo thỏa thuận

Từ 01/7/2026, làm việc theo hợp đồng trong đơn vị sự nghiệp công được nhận thưởng theo thỏa thuận

Từ ngày 01/7/2026, người làm việc theo hợp đồng trong đơn vị sự nghiệp công lập được them quyền lợi khi Nghị định 235/2026/NĐ-CP cho phép tiền thưởng được xác định theo thỏa thuận trong hợp đồng, bên cạnh tiền lương, thù lao và các chế độ khác.