Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai diễn ra thế nào?

Khi xảy ra tranh chấp đất đai, các bên tranh chấp có thể tự hòa giải hoặc thông qua hòa giải ở cơ sở bằng cách gửi đơn yêu cầu/đơn đề nghị tổ chức hòa giải đến UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp.
 

Cơ quan tổ chức hòa giải


Theo Điều 202 Luật Đất đai năm 2013 thì Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình. Khi nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, UBND cấp xã có trách nhiệm:

- Thẩm tra, xác minh tìm hiểu nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất;
- Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải.

Thành phần Hội đồng gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND là Chủ tịch Hội đồng; đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn; tổ trưởng tổ dân phố đối với khu vực đô thị; trưởng thôn, ấp đối với khu vực nông thôn; đại diện của một số hộ dân sinh sống lâu đời tại xã, phường, thị trấn biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất đó; cán bộ địa chính, cán bộ tư pháp xã, phường, thị trấn. Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

Cuộc họp hòa giải phải có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là việc hòa giải không thành.
 

Thời hạn tổ chức hòa giải


Thời gian thực hiện thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã là không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu (Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 01/2017/NĐ-CP).
 

Biên bản hòa giải tranh chấp đất đai cần có nội dung gì?
 

Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai diễn ra thế nào?

Biên bản hòa giải tranh chấp đất đai (Ảnh minh họa)

Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản, gồm có các nội dung:

- Thời gian và địa điểm tiến hành hòa giải;
- Thành phần tham dự hòa giải;
- Tóm tắt nội dung tranh chấp thể hiện rõ về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất đang tranh chấp, nguyên nhân phát sinh tranh chấp (theo kết quả xác minh, tìm hiểu);
- Ý kiến của Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai;
- Những nội dung đã được các bên tranh chấp thỏa thuận, không thỏa thuận.

Biên bản hòa giải phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các bên tranh chấp có mặt tại buổi hòa giải, các thành viên tham gia hòa giải và phải có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành cũng như đóng dấu của UBND cấp xã.

Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai diễn ra thế nào?

Biên bản hòa giải tranh chấp đất đai phải có đầy đủ chữ ký (Ảnh minh họa)

Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp .

Việc hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới, người sử dụng đất thì tùy từng trường hợp, UBND cấp xã gửi biên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường để thực hiện thủ tục công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp có ý kiến bằng văn bản khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành thì Chủ tịch UBND cấp xã tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem xét giải quyết đối với ý kiến bổ sung và phải lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành.

Trường hợp hòa giải không thành hoặc sau khi hòa giải thành mà có ít nhất một trong các bên thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thì UBND cấp xã lập biên bản hòa giải không thành và hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo.

Các quy định về hòa giải tranh chấp đất đai trên đây được đưa ra tại Điều 88 Nghị định 43/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 01/2017/NĐ-CP.

LuatVietnam
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định việc thay đổi bậc nghề nghiệp của viên chức như thế nào?

Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định việc thay đổi bậc nghề nghiệp của viên chức như thế nào?

Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định việc thay đổi bậc nghề nghiệp của viên chức như thế nào?

Việc thay đổi bậc nghề nghiệp của viên chức được thực hiện căn cứ vào nhu cầu sử dụng nhân sự, kết quả đánh giá công việc và các điều kiện cụ thể. Vậy Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định việc thay đổi bậc nghề nghiệp của viên chức như thế nào?

Hồ sơ, thủ tục tiếp nhận vào làm viên chức được thực hiện thế nào?

Hồ sơ, thủ tục tiếp nhận vào làm viên chức được thực hiện thế nào?

Hồ sơ, thủ tục tiếp nhận vào làm viên chức được thực hiện thế nào?

Bên cạnh hình thức thi tuyển, xét tuyển, pháp luật còn quy định việc tiếp nhận một số đối tượng vào làm viên chức khi đáp ứng các điều kiện nhất định. Vậy hồ sơ, thủ tục tiếp nhận vào làm viên chức được thực hiện thế nào? Cùng tìm hiểu quy định tại Nghị định 259/2026/NĐ-CP.

Thủ tục phúc khảo trong thi tuyển viên chức như thế nào? Thời hạn đề nghị phúc khảo là bao lâu?

Thủ tục phúc khảo trong thi tuyển viên chức như thế nào? Thời hạn đề nghị phúc khảo là bao lâu?

Thủ tục phúc khảo trong thi tuyển viên chức như thế nào? Thời hạn đề nghị phúc khảo là bao lâu?

Sau khi có kết quả thi tuyển viên chức, thí sinh có thể đề nghị phúc khảo đối với bài thi thuộc trường hợp được phép phúc khảo. Việc tiếp nhận đơn và chấm phúc khảo phải tuân thủ thời hạn quy định. Vậy thủ tục phúc khảo trong thi tuyển viên chức như thế nào? Thời hạn đề nghị phúc khảo là bao lâu?

Xét tuyển viên chức được thực hiện qua những vòng nào?

Xét tuyển viên chức được thực hiện qua những vòng nào?

Xét tuyển viên chức được thực hiện qua những vòng nào?

Xét tuyển viên chức là một trong những hình thức tuyển dụng vào các đơn vị sự nghiệp công lập. Người đăng ký dự tuyển phải đáp ứng điều kiện của vị trí việc làm và tham gia đánh giá theo quy định. Vậy xét tuyển viên chức được thực hiện qua những vòng nào? Nội dung dưới đây căn cứ Nghị định 259/2026/NĐ-CP.

Thi tuyển viên chức bao nhiêu điểm thì trúng tuyển? Bằng điểm nhau xử lý thế nào?

Thi tuyển viên chức bao nhiêu điểm thì trúng tuyển? Bằng điểm nhau xử lý thế nào?

Thi tuyển viên chức bao nhiêu điểm thì trúng tuyển? Bằng điểm nhau xử lý thế nào?

Đạt điểm thi tối thiểu chưa đồng nghĩa với việc chắc chắn trúng tuyển viên chức. Người dự tuyển còn phải được xét theo thứ tự điểm và chỉ tiêu tuyển dụng của từng vị trí việc làm. Vậy thi tuyển viên chức bao nhiêu điểm thì trúng tuyển? Bằng điểm nhau xử lý thế nào? Dưới đây là quy định tại Nghị định 259/2026/NĐ-CP.

 

Thi tuyển viên chức gồm mấy vòng, thi những nội dung gì?

Thi tuyển viên chức gồm mấy vòng, thi những nội dung gì?

Thi tuyển viên chức gồm mấy vòng, thi những nội dung gì?

Thi tuyển viên chức được tổ chức nhằm đánh giá kiến thức chung, trình độ ngoại ngữ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm. Vậy thi tuyển viên chức gồm mấy vòng, thi những nội dung gì? Nghị định 259/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể về hình thức, nội dung và thời gian thi của từng vòng.

Chủ sở hữu hưởng lợi - Tổng hợp toàn bộ quy định doanh nghiệp cần biết

Chủ sở hữu hưởng lợi - Tổng hợp toàn bộ quy định doanh nghiệp cần biết

Chủ sở hữu hưởng lợi - Tổng hợp toàn bộ quy định doanh nghiệp cần biết

Doanh nghiệp cần xác định đúng chủ sở hữu hưởng lợi để kê khai, cập nhật và lưu giữ thông tin. Vậy ai là chủ sở hữu hưởng lợi, khi nào phải kê khai và thực hiện như thế nào? Dưới đây là các quy định doanh nghiệp cần biết.

Mức phạt vi phạm về kinh doanh dịch vụ tư vấn bất động sản mới nhất 2026

Mức phạt vi phạm về kinh doanh dịch vụ tư vấn bất động sản mới nhất 2026

Mức phạt vi phạm về kinh doanh dịch vụ tư vấn bất động sản mới nhất 2026

Hoạt động kinh doanh dịch vụ tư vấn bất động sản phải đáp ứng các điều kiện và tuân thủ quy định pháp luật hiện hành. Vậy, mức phạt đối với các hành vi vi phạm về kinh doanh dịch vụ tư vấn bất động sản mới nhất năm 2026 được quy định như thế nào?

Bộ nào quản lý mạng xã hội theo quy định mới nhất hiện nay?

Bộ nào quản lý mạng xã hội theo quy định mới nhất hiện nay?

Bộ nào quản lý mạng xã hội theo quy định mới nhất hiện nay?

Mạng xã hội là một trong những lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước về thông tin điện tử. Nghị định 298/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý lĩnh vực này. Vậy Bộ nào quản lý mạng xã hội theo quy định mới nhất hiện nay?