Hiện nay, chỉ cần vài thao tác trao đổi đơn giản trên mạng xã hội hoặc liên hệ thông qua số điện thoại, người dân dễ dàng sở hữu một chiếc biển số giả có màu sắc và số theo ý muốn. Vậy trường hợp dùng biển số xe giả bị xử lý như thế nào?
Hiện nay, tại Thông tư 58/2020/TT-BCA, chỉ các cơ quan sau mới được cấp biển số xe: Cục Cảnh sát giao thông; Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Công an cấp huyện.
Cũng theo Điều 25 Thông tư này, biển số xe được cấp sẽ có những đặc điểm sau:
- Về chất liệu: Biển số xe được sản xuất bằng kim loại, có màng phản quang, ký hiệu bảo mật Công an hiệu đóng chìm do đơn vị được Bộ Công an cấp phép sản xuất biển số, do Cục Cảnh sát giao thông quản lý; riêng biển số xe đăng ký tạm thời được in trên giấy.
- Ký hiệu, kích thước của chữ và số trên biển số đăng ký các loại xe thực hiện theo quy định.
- Biển được gắn phía sau xe (xe máy, xe mô tô, máy kéo), còn xe ô tô được gắn biển số ở cả trước và sau xe…
Như đã đề cập, biển số xe phải do cơ quan có thẩm quyền cấp mới được phép lưu hành. Trường hợp sử dụng biển số xe giả, cả người điều khiển phương tiện và chủ xe đều sẽ bị lực lượng Cảnh sát giao thông xử phạt vi phạm theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP với “lỗi điều khiển xe gắn biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp” như sau:
Phương tiện
Mức phạt khi sử dụng biển số xe giả
Lái xe
Chủ xe
Hình thức xử phạt bổ sung
Cá nhân
Tổ chức
Ô tô
04 - 06 triệu đồng
(Điểm d khoản 5 Điều 16)
04 - 06 triệu đồng
(Điểm g khoản 8 Điều 30)
08 - 12 triệu đồng
(Điểm g khoản 8 Điều 30)
Tịch thu biển số xe
Xe máy
300.000 - 400.000 đồng
(Điểm c khoản 2 Điều 17)
800.000 - 02 triệu đồng
(Điểm k khoản 5 Điều 30)
1,6 - 04 triệu đồng
(Điểm k khoản 5 Điều 30)
Máy kéo (kể cả rơ moóc được kéo theo), xe máy chuyên dùng
01 - 02 triệu đồng
(Điểm đ khoản 2 Điều 19)
04 - 06 triệu đồng
(Điểm g khoản 8 Điều 30)
08 - 12 triệu đồng
(Điểm g khoản 8 Điều 30)
Mức phạt khi sử dụng biển số xe giả (Ảnh minh họa)
Sản xuất biển số xe giả có thể bị xử lý hình sự?
Căn cứ Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017, việc làm giả hoặc sử dụng biển số xe giả để thực hiện hành vi trái pháp luật thì người thực hiện hành vi còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 341 về Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức như sau:
- Phạt từ 30 - 100 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng - 02 năm: Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ giả thực hiện hành vi trái pháp luật.
- Phạt tù từ 02 - 05 năm: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp:
+ Có tổ chức;
+ Phạm tội 02 lần trở lên;
+ Làm từ 02 đến 05 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác;
+ Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng;
+ Thu lợi bất chính từ 10 - dưới 50 triệu đồng;
+ Tái phạm nguy hiểm.
- Phạt tù từ 03 - 07 năm: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp:
+ Làm 06 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác trở lên;
+ Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
+ Thu lợi bất chính 50 triệu đồng trở lên.
Ngoài ra người phạm tội này còn có thể bị phạt tiền từ 5 - 50 triệu đồng.
Trên đây là giải đáp thắc mắc về việc xử phạt đối với hành vi dùng biển số xe giả. Nếu còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ: 1900.6192 để được hỗ trợ.
Quyết định 4510/QĐ-BTC quy định thủ tục xác định xe tạm dừng tham gia giao thông liên tục 30 ngày như thế nào? Cùng theo dõi nội dung dưới đây để biết cụ thể.
Ngân hàng Nhà nước siết bảo mật Online Banking từ ngày 01/3/2026. Vậy quy định mới như thế nào? Cùng theo dõi điểm mới Thông tư 77/2025/TT-NHNN tại bài viết dưới đây.
Không phải ai cũng biết hành vi sử dụng, kinh doanh hay quảng cáo thuốc lá điện tử có thể bị xử phạt theo quy định pháp luật. Vậy theo quy định mới nhất hiện nay, hút thuốc lá điện tử bị phạt bao nhiêu?
Bài viết dưới đây sẽ làm rõ mức phạt, các trường hợp hành vi chậm nộp phí, lệ phí bị xử lý để người nộp chủ động tuân thủ, tránh rủi ro pháp lý từ năm 2026.
Thủ tục xác định xe không chịu phí để hoàn trả hoặc bù trừ phí đã nộp từ ngày 01/01/2026 theo Quyết định 4510/QĐ-BTC quy định như thế nào? Nội dung dưới đây sẽ nêu chi tiết.