Dùng biển số xe giả bị xử lý như thế nào?

Hiện nay, chỉ cần vài thao tác trao đổi đơn giản trên mạng xã hội hoặc liên hệ thông qua số điện thoại, người dân dễ dàng sở hữu một chiếc biển số giả có màu sắc và số theo ý muốn. Vậy trường hợp dùng biển số xe giả bị xử lý như thế nào?


Đặc điểm của biển số xe được lưu hành hiện nay

Theo quy định về điều kiện tham gia giao thông tại khoản 3 Điều 53 Luật Giao thông đường bộ năm 2008, xe cơ giới phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Hiện nay, tại Thông tư 58/2020/TT-BCA, chỉ các cơ quan sau mới được cấp biển số xe: Cục Cảnh sát giao thông; Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Công an cấp huyện.

Cũng theo Điều 25 Thông tư này, biển số xe được cấp sẽ có những đặc điểm sau:

- Về chất liệu: Biển số xe được sản xuất bằng kim loại, có màng phản quang, ký hiệu bảo mật Công an hiệu đóng chìm do đơn vị được Bộ Công an cấp phép sản xuất biển số, do Cục Cảnh sát giao thông quản lý; riêng biển số xe đăng ký tạm thời được in trên giấy.

-  Ký hiệu, kích thước của chữ và số trên biển số đăng ký các loại xe thực hiện theo quy định.

- Biển được gắn phía sau xe (xe máy, xe mô tô, máy kéo), còn xe ô tô được gắn biển số ở cả trước và sau xe…

Xem thêm: Biển số xe cấp mới hiện nay có gì khác so với trước đây?


Dùng biển số xe giả bị xử lý như thế nào?

Như đã đề cập, biển số xe phải do cơ quan có thẩm quyền cấp mới được phép lưu hành. Trường hợp sử dụng biển số xe giả, cả người điều khiển phương tiện và chủ xe đều sẽ bị lực lượng Cảnh sát giao thông xử phạt vi phạm theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP với “lỗi điều khiển xe gắn biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp” như sau:

Phương tiện

 

Mức phạt khi sử dụng biển số xe giả

Lái xe

Chủ xe

Hình thức xử phạt bổ sung

Cá nhân

Tổ chức

Ô tô

04 - 06 triệu đồng

(Điểm d khoản 5 Điều 16)

04 - 06 triệu đồng

(Điểm g khoản 8 Điều 30)

08 - 12 triệu đồng

(Điểm g khoản 8 Điều 30)

Tịch thu biển số xe

Xe máy

300.000 - 400.000 đồng

(Điểm c khoản 2 Điều 17)

800.000 - 02 triệu đồng

(Điểm k khoản 5 Điều 30)

1,6 - 04 triệu đồng

(Điểm k khoản 5 Điều 30)

Máy kéo (kể cả rơ moóc được kéo theo), xe máy chuyên dùng

01 - 02 triệu đồng

(Điểm đ khoản 2 Điều 19)

04 - 06 triệu đồng

(Điểm g khoản 8 Điều 30)

08 - 12 triệu đồng

(Điểm g khoản 8 Điều 30)

dung bien so xe giaMức phạt khi sử dụng biển số xe giả (Ảnh minh họa)


Sản xuất biển số xe giả có thể bị xử lý hình sự?

Căn cứ Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017, việc làm giả hoặc sử dụng biển số xe giả để thực hiện hành vi trái pháp luật thì người thực hiện hành vi còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 341 về Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức như sau:

- Phạt từ 30 - 100 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng - 02 năm: Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ giả thực hiện hành vi trái pháp luật.

- Phạt tù từ 02 - 05 năm: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp:

+ Có tổ chức;

+ Phạm tội 02 lần trở lên;

+ Làm từ 02 đến 05 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác;

+ Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng;

+ Thu lợi bất chính từ 10 - dưới 50 triệu đồng;

+ Tái phạm nguy hiểm.

- Phạt tù từ 03 - 07 năm: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp:

+ Làm 06 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác trở lên;

+ Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

+ Thu lợi bất chính 50 triệu đồng trở lên.

Ngoài ra người phạm tội này còn có thể bị phạt tiền từ 5 - 50 triệu đồng.

Trên đây là giải đáp thắc mắc về việc xử phạt đối với hành vi dùng biển số xe giả. Nếu còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ: 1900.6192 để được hỗ trợ.

>> Hướng dẫn tra cứu biển số xe để biết nguồn gốc

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Trường hợp nào phải thu hồi tiền nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP?

Trường hợp nào phải thu hồi tiền nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP?

Trường hợp nào phải thu hồi tiền nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP?

Việc thực hiện chính sách nghỉ hưu trước tuổi trong tinh giản biên chế được quy định tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP. Tuy nhiên, nếu giải quyết tinh giản biên chế không đúng quy định, cơ quan có thẩm quyền phải thực hiện thu hồi kinh phí đã chi và xử lý trách nhiệm các tổ chức, cá nhân liên quan.

Năm 2026, ra quân được nhận bao nhiêu tiền trợ cấp xuất ngũ?

Năm 2026, ra quân được nhận bao nhiêu tiền trợ cấp xuất ngũ?

Năm 2026, ra quân được nhận bao nhiêu tiền trợ cấp xuất ngũ?

Năm 2026, chế độ trợ cấp xuất ngũ tiếp tục nhận được sự quan tâm lớn từ quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mức trợ cấp xuất ngũ trong năm 2026, giúp quân nhân và gia đình nắm bắt rõ quyền lợi của mình.

7 điểm mới đáng chú ý của Nghị định 69/2026/NĐ-CP về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ

7 điểm mới đáng chú ý của Nghị định 69/2026/NĐ-CP về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ

7 điểm mới đáng chú ý của Nghị định 69/2026/NĐ-CP về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 69/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định số 106/2025/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Dưới đây là 7 điểm mới tại Nghị định 69/2026/NĐ-CP.