Đã trả tiền mua đất nhưng không được sang tên, phải làm gì?

Đã trả tiền mua đất nhưng không được sang tên không phải không phải là trường hợp hiếm gặp. Việc sử dụng đất khi chưa làm thủ tục sang tên có thể khiến người mua gặp nhiều rủi ro. Vậy, đã thanh toán tiền đất nhưng không được sang tên, người mua phải làm gì?

Sang tên Sổ đỏ là cách gọi của người dân dùng để chỉ thủ tục đăng ký biến động khi chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở.

Mua bán đất là cách gọi phổ biến của người dân dùng để chỉ việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Đã trả tiền mua đất nhưng không được sang tên, phải làm gì?

Đã thanh toán tiền đất nhưng không được sang tên
Đã thanh toán tiền đất nhưng không được sang tên, phải làm gì? (Ảnh minh họa)
 

Nếu không thực hiện việc sang tên, người mua có thể gặp phải nhiều rủi ro pháp lý trong quá trình sử dụng đất nếu đã thực hiện giao dịch mua bán đất nhưng chưa được sang tên. Vậy, người mua phải làm gì để bảo đảm quyền lợi của mình trong trường hợp này?

Trường hợp sau khi đã liên hệ để thương lượng, thỏa thuận về việc đăng ký biến động quyền sử dụng đất mà bên mua vẫn cố tình trốn tránh và không thực hiện thủ tục sang tên hoặc không phối hợp để làm thủ tục, bên mua có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết.

Căn cứ khoản 2 Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, người khởi kiện cần chuẩn bị hồ sơ khởi kiện gồm các giấy tờ sau:

(1) Đơn khởi kiện theo mẫu.

(2) Một số loại giấy tờ của người khởi kiện như: Chứng minh thư nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng.

(4) Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.

Theo quy định pháp luật tố tụng dân sự ai khởi kiện vấn đề gì phải có tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện đó, nếu không Tòa án sẽ từ chối yêu cầu khởi kiện.

Khi nộp tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện không nhất thiết phải nộp toàn bộ những gì người khởi kiện có, thay vào đó chỉ cần nộp tài liệu, chứng cứ chứng minh yêu cầu khởi kiện.

Căn cứ khoản 9 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm c khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, người khởi kiện nộp đơn tại Tòa án nhân dân cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương) nơi có đất đang tranh chấp nếu là tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất với nhau.

Người khởi kiện nộp đơn bằng một trong các hình thức sau:

- Nộp trực tiếp tại Tòa án;

- Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;

- Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

Lưu ý quan trọng:

Trường hợp các bên ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhưng chưa được công chứng, chứng thực thì giao dịch nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất sẽ không được pháp luật công nhận và là giao dịch vô hiệu theo Điều 129 Bộ luật Dân sự 2015 (do vi phạm điều kiện bắt buộc về hình thức là công chứng, chứng thực hợp đồng).

Theo đó, hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu theo khoản 2, 3 điều 407 Bộ luật Dân sự 2015 là không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên.

Do vậy, khi khởi kiện để giải quyết tranh chấp thì toà án sẽ tuyên các bên phải khôi phục lại tình trạng ban đầu, bên bán trả lại tiền, bên mua trả lại đất. Bên nào có lỗi làm cho hợp đồng vô hiệu sẽ phải bồi thường thiệt hại.

Mua bán đất phải thực hiện đăng ký biến động

Đã thanh toán tiền đất nhưng không được sang tên
Mua bán đất phải thực hiện đăng ký biến động (Ảnh minh họa)
 

Tại khoản 3 Điều 133 Luật Đất đai 2024 nêu rõ:

3. Các trường hợp đăng ký biến động quy định tại các điểm a, b, i, k, l, m và q khoản 1 Điều này thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có biến động, người sử dụng đất phải đăng ký biến động tại cơ quan có thẩm quyền; trường hợp thi hành án thì thời hạn đăng ký biến động được tính từ ngày bàn giao tài sản thi hành án, tài sản bán đấu giá; trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất thì thời hạn đăng ký biến động được tính từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế theo quy định của pháp luật về dân sự hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Như vậy, người sử dụng đất khi thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đăng ký biến động đất đai trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng mua bán, chuyển nhượng đất.

Nói tóm lại, một khi đã sang tiền thì người mua đất cần phải “sát sao” trong việc sang tên Sổ cho tới khi cầm được Giấy chứng nhận ghi tên mình trên tay. Một số rủi ro có thể xảy ra nếu chuyển tiền nhưng không nhanh chóng thực hiện đăng ký biến động (hay thường gọi là sang tên Sổ đỏ) gồm:

- Dễ xảy ra tranh chấp trong quá trình sử dụng đất;

- Trên giấy tờ pháp lý, đất vẫn thuộc về “chủ cũ”, khi có tranh chấp xảy ra, bên mua khó được bảo đảm quyền lợi;

- Người mua bị hạn chế các giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất như: Chuyển nhượng lại cho người khác; tặng cho; để thừa kế;

- Bị xử phạt hành chính từ 02 - 03 triệu đồng theo khoản 2 Điều 16 Nghị định 123/2024/NĐ-CP (gấp 02 lần nếu là tổ chức vi phạm).

Trên đây là giải đáp về Đã thanh toán tiền đất nhưng không được sang tên, phải làm gì? Mọi vấn đề còn vướng mắc vui lòng liên hệ 19006192 để được LuatVietnam hỗ trợ, giải đáp.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(2 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Khi nào Việt Nam thực hiện cơ chế Đại sứ đặc mệnh toàn quyền lưu động?

Khi nào Việt Nam thực hiện cơ chế Đại sứ đặc mệnh toàn quyền lưu động?

Khi nào Việt Nam thực hiện cơ chế Đại sứ đặc mệnh toàn quyền lưu động?

Việt Nam có thể áp dụng cơ chế Đại sứ đặc mệnh toàn quyền lưu động tại những quốc gia chưa cần thành lập Đại sứ quán thường trú. Vậy khi nào Việt Nam thực hiện cơ chế Đại sứ đặc mệnh toàn quyền lưu động và thời gian thí điểm kéo dài bao lâu?

Trọn bộ Các mẫu văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản theo Thông tư 56/2026/TT-BCT

Trọn bộ Các mẫu văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản theo Thông tư 56/2026/TT-BCT

Trọn bộ Các mẫu văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản theo Thông tư 56/2026/TT-BCT

Thông tư 56/2026/TT-BCT ban hành các mẫu văn bản sử dụng trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản. Tùy từng trường hợp, tổ chức, cá nhân phải sử dụng mẫu đề nghị tương ứng. Dưới đây là trọn bộ các mẫu văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản theo quy định.

Phương án đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành gồm những nội dung gì?

Phương án đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành gồm những nội dung gì?

Phương án đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành gồm những nội dung gì?

Việc đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành phải được thực hiện theo phương án phù hợp với hiện trạng khai thác và yêu cầu bảo vệ môi trường. Vậy phương án đóng cửa mỏ phải gồm những nội dung gì theo Thông tư 56/2026/TT-BCT?

Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm những nội dung gì?

Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm những nội dung gì?

Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm những nội dung gì?

Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản phải thể hiện đầy đủ hiện trạng khu vực khai thác, công việc cần thực hiện, tiến độ và kinh phí đóng cửa mỏ. Vậy đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm những nội dung gì? Thông tư 56/2026/TT-BCT đã quy định cụ thể về vấn đề này.

Kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản theo Thông tư 57/2026/TT-BCT gồm những nội dung gì?

Kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản theo Thông tư 57/2026/TT-BCT gồm những nội dung gì?

Kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản theo Thông tư 57/2026/TT-BCT gồm những nội dung gì?

Thông tư 57/2026/TT-BCT quy định cụ thể nội dung và mẫu kế hoạch áp dụng kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản. Mời bạn theo dõi bài viết sau đây để biết thêm chi tiết.

Những hạng mục nào trong đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công?

Những hạng mục nào trong đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công?

Những hạng mục nào trong đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công?

Thông tư 57/2026/TT-BCT quy định các hạng mục phải giám sát thi công trong quá trình thăm dò khoáng sản nhằm bảo đảm chất lượng công trình và kết quả thăm dò. Vậy những hạng mục nào trong đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công?

Thông tư 22/2026/TT-BNV quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ như thế nào?

Thông tư 22/2026/TT-BNV quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ như thế nào?

Thông tư 22/2026/TT-BNV quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ như thế nào?

Chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ được thực hiện theo những quy định cụ thể về loại báo cáo, nội dung, cơ quan có trách nhiệm thực hiện và thời hạn gửi. Để nắm rõ các yêu cầu này, cần tìm hiểu những nội dung chính của Thông tư 22/2026/TT-BNV mời bạn đọc xem bài viết dưới đây để biết thêm chi tiết.

Điều kiện được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ”?

Điều kiện được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ”?

Điều kiện được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ”?

Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ” được xét tặng cho cá nhân có đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Khoa học và Công nghệ. Vậy điều kiện được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ” được quy định như thế nào?
 

Cá nhân, tập thể cần đáp ứng tiêu chuẩn gì để được tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ?

Cá nhân, tập thể cần đáp ứng tiêu chuẩn gì để được tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ?

Cá nhân, tập thể cần đáp ứng tiêu chuẩn gì để được tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ?

Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ được xét tặng cho cá nhân, tập thể thuộc Bộ và ngoài Bộ khi đáp ứng các tiêu chuẩn tương ứng. Vậy cá nhân, tập thể cần đáp ứng tiêu chuẩn gì để được tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ?