[Năm 2026] Tài sản nào bắt buộc phải đăng ký?

Tài sản là một phần không thể thiếu đối với mỗi chúng ta. Để được công nhận là chủ sở hữu của tài sản chúng ta phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Vậy những tài sản nào bắt buộc phải đăng ký?


1. Tài sản là gì? Gồm những loại nào?

Tài sản là khái niệm gồm vật, tiền, quyền tài sản và giấy tờ có giá theo khoản 1 Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015.

Trong đó, Bộ luật Dân sự phân tài sản thành hai loại là bất động sản và động sản. Hai loại này có thể là tài sản hiện có hoặc là tài sản sẽ được hình thành trong tương lai. Trong đó:

- Bất động sản là những loại tài sản gồm đất đai; nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất; tài sản khác… Ví dụ như nhà ở, đất ở…

- Động sản là những loại tài sản không phải bất động sản. Ví dụ như ô tô, máy tính, điện thoại…

- Tài sản hiện có: Ô tô, xe máy, sổ tiết kiệm…

- Tài sản hình thành trong tương lai: Nhà chung cư trong khu dự án đang xây dựng hoặc chưa được bàn giao cho chủ sở hữu, nhà đang xây…

2. Tài sản nào bắt buộc phải đăng ký?

2.1 Tài sản là bất động sản

Về việc đăng ký tài sản, Điều 106 Bộ luật Dân sự 2015 quy định, những tài sản phải đăng ký gồm quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản là bất động sản.

Như vậy, đối với các tài sản là bất động sản, Nhà nước quy định bắt buộc phải đăng ký theo quy định của pháp luật. Những tài sản đó bao gồm:

- Đất đai.

- Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai.

- Tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng.

- Tài sản khác.

Đồng thời, khoản 1 Điều 131 Luật Đất đai 2024 nêu rõ, đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất bao gồm đăng ký lần đầu và đăng ký biến động, được thực hiện bằng hình thức đăng ký trên giấy hoặc đăng ký điện tử và có giá trị pháp lý như nhau.

Những tài sản nào bắt buộc phải đăng ký?
Những tài sản nào bắt buộc phải đăng ký? (Ảnh minh họa)

2.2 Tài sản là động sản

Ngược lại với việc bất động sản bắt buộc phải đăng ký thì những tài sản là động sản theo khoản 2 Điều 106 Bộ luật Dân sự, động sản là loại tài sản không phải đăng ký trừ một số trường hợp đặc biệt dưới đây:

Tàu biển: Có ba loại tàu biển dưới đây bắt buộc phải đăng ký vào sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam gồm:

- Tàu biển có động cơ tổng công suất máy chính từ 75KW trở lên.

- Tàu biển không có động cơ nhưng có tổng dung tích từ 50GT trở lên hoặc có tải trọng từ 100 tấn trở lên hoặc có chiều dài đường nước thiết kế từ 20m trở lên.

- Tàu biển nhỏ hơn các loại ở trên nhưng hoạt động ở tuyến nước ngoài.

(Căn cứ Điều 19 Bộ luật Hàng hải 2015)

Phương tiện nội thuỷ: Một trong những điều kiện để hoạt động của phương tiện nội thuỷ không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn hoặc có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa hoặc có sức chở trên 12 người hoạt động nội thuỷ là có giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa.

(Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004 sửa đổi bổ sung năm 2014)

Tàu cá: Căn cứ Thông tư 02/2026/TT-BNNMTĐiều 67 Luật Thuỷ sản năm 2017, tàu cá bắt buộc phải đăng ký gồm:

- Tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản có dài lớn nhất từ 12 mét trở lên, tàu công vụ thủy sản phải đăng kiểm.

- Tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét phải lắp đặt trang thiết bị an toàn khi hoạt động.

Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (Ô tô, xe máy): Một trong những giấy tờ cảnh sát giao thông sẽ kiểm tra người đi đường là giấy đăng ký xe (theo Thông tư 73/2024/TT-BCA của Bộ Công an quy định công tác tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của Cảnh sát giao thông).

Do đó, khi tham gia giao thông, bắt buộc người lái xe phải có đăng ký xe. Như vậy, ô tô, xe máy nói riêng, các phương tiện giao thông đường bộ nói chung phải được đăng ký theo quy định của pháp luật.

Tàu bay: Để tàu bay được đăng ký mang quốc tịch Việt Nam thì phải có giấy tờ hợp pháp chứng minh về quyền sở hữu tàu bay.

Đồng thời, các quyền với tàu bay mang quốc tịch Việt Nam phải được đăng ký theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 68/2015/NĐ-CP).

Phương tiện giao thông đường sắt: Căn cứ Thông tư 33/2025/TT-BXD, các phương tiện giao thông đường sắt nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp trong nước trước khi đưa vào chạy trên đường sắt thì phải được cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện.

- Vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ: khoản 6 Điều 3 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2024, số 42/2024/QH15

6. Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, thử nghiệm, kinh doanh, trang bị, xuất khẩu, nhập khẩu, vận chuyển, sửa chữa, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc người có thẩm quyền cho phép, bảo đảm quản lý chặt chẽ, an ninh, an toàn và bảo vệ môi trường.

Do đó, phải đăng ký với cơ quan có thẩm quyền khi muốn sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ.

Trên đây là giải đáp chi tiết về câu hỏi: Tài sản nào bắt buộc phải đăng ký? Nếu còn thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ 19006192 để được hỗ trợ, giải đáp chi tiết.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

6 Nghị quyết của Quốc hội hiệu lực tháng 6/2026 và nội dung đáng chú ý

6 Nghị quyết của Quốc hội hiệu lực tháng 6/2026 và nội dung đáng chú ý

6 Nghị quyết của Quốc hội hiệu lực tháng 6/2026 và nội dung đáng chú ý

Ngày 08/6/2026, 06 Nghị quyết của Quốc hội được thông qua tại Kỳ họp thứ Nhất, Quốc hội khóa XVI ngày 24/4/2026 chính thức có hiệu lực. Các Nghị quyết này tập trung vào những vấn đề lớn như chương trình kỳ họp, quyết toán ngân sách Nhà nước, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội...

Từ 21/5/2026, trường hợp nào người quản lý doanh nghiệp nhà nước không được từ chức?

Từ 21/5/2026, trường hợp nào người quản lý doanh nghiệp nhà nước không được từ chức?

Từ 21/5/2026, trường hợp nào người quản lý doanh nghiệp nhà nước không được từ chức?

Từ chức là việc cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý đề nghị được thôi giữ chức vụ khi chưa hết nhiệm kỳ hoặc chưa hết thời hạn bổ nhiệm. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp đều được xem xét được từ chức. Vậy trường hợp nào người quản lý doanh nghiệp nhà nước không được từ chức?

Video: Sinh năm nào làm thẻ Căn cước 2026 được dùng trọn đời?

Video: Sinh năm nào làm thẻ Căn cước 2026 được dùng trọn đời?

Video: Sinh năm nào làm thẻ Căn cước 2026 được dùng trọn đời?

Bạn có biết làm thẻ Căn cước trong năm 2026 với những người sinh năm này có thể được sử dụng trọn đời mà không cần làm lại. Hãy để LuatVietnam giải đáp chi tiết ngay trong Video về năm sinh làm thẻ Căn cước 2026 được dùng trọn đời dưới đây.