Thời hiệu xử phạt vi phạm về thuế là bao nhiêu năm?

Việc quản lý và tuân thủ quy định về thuế, hoá đơn là hết sức cần thiết, đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong các giao dịch. Tuy nhiên, hiện nay vẫn có không ít cá nhân, doanh nghiệp có hành vi vi phạm về thuế nhằm trốn thuế. Vậy thời hiệu xử phạt về thuế là bao nhiêu năm?

1. Thời hiệu xử phạt về thuế là bao nhiêu năm?

Thời hiệu xử phạt vi phạm về thuế là bao nhiêu năm?
Thời hiệu xử phạt về thuế là bao nhiêu năm? (Ảnh minh hoạ)

Theo quy định tại Điều 137 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, thời hiệu xử phạt vi phạm về thuế được quy định như sau:

- Thời hiệu xử phạt là 02 năm từ ngày thực hiện hành vi vi phạm nếu có  hành vi vi phạm thủ tục thuế.

- Thời hiệu xử phạt là 05 năm từ ngày thực hiện hành vi vi phạm nếu:

  • Có hành vi trốn thuế mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định

  • Có hành vi khai sai thuế dẫn đến hậu quả thiếu tiền thuế phải nộp vào ngân sách hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn hay không thu.

- Quá thời hiệu xử phạt vi phạm về thuế thì người nộp thuế sẽ không bị xử phạt. 

Tuy nhiên vẫn phải nộp đủ tiền thuế thiếu, tiền thuế trốn và số tiền đã được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng và khoản tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trong thời hạn của 10 năm trở về trước tính từ ngày phát hiện hành vi vi phạm về thuế.

Trường hợp người nộp thuế không đăng ký thuế thuế thì phải nộp đầy đủ tiền thuế thiếu, tiền thuế trốn và tiền chậm nộp đối với toàn bộ thời gian trở về trước từ ngày phát hiện có hành vi vi phạm.

2. Cách xác định thời hiệu xử phạt vi phạm về thuế

Cũng tại Điều 137 Luật Quản lý thuế 2019, việc xác định thời hiệu xử phạt vi phạm về thuế được tính như sau:

- Thời hiệu xử phạt là 02 năm từ ngày thực hiện hành vi vi phạm nếu có  hành vi vi phạm thủ tục thuế.

- Thời hiệu xử phạt là 05 năm từ ngày thực hiện hành vi vi phạm nếu có hành vi trốn thuế mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định hoặc hành vi khai sai thuế dẫn đến hậu quả thiếu tiền thuế phải nộp vào ngân sách hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn haykhông thu.

Như vậy, thời hiệu để xử phạt vi phạm về thuế sẽ được xác định là 02 năm hoặc 05 năm tùy từng trường hợp, và được tính kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm về thuế.

3. Quá thời hiệu, người vi phạm về thuế còn bị xử phạt không?

Theo nội dung đã được chúng tôi phân tích và làm rõ lại mục 1 thì khi quá thời hiệu, người vi phạm về thuế sẽ không bị xử phạt. 

Tuy nhiên, người vi phạm vẫn phải nộp đủ tiền thuế thiếu, tiền thuế trốn và số tiền đã được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng và khoản tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trong thời hạn của 10 năm trở về trước tính từ ngày phát hiện hành vi vi phạm về thuế.

Quá thời hiệu, người vi phạm về thuế còn bị xử phạt không?
Quá thời hiệu, người vi phạm về thuế còn bị xử phạt không? (Ảnh minh hoạ)

4. Các nguyên tắc xử phạt vi phạm về thuế 2026

Các nguyên tắc xử phạt vi phạm về thuế được quy định tại Điều 136 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, cụ thể như sau:

- Xử phạt vi phạm về thuế phải được thực hiện theo quy định về quản lý thuế và xử lý các vi phạm hành chính.

- Vi phạm hành chính về việc sử dụng hóa đơn không hợp pháp/sử dụng không hợp pháp hóa đơn/sử dụng hóa đơn không đúng quy định dẫn đến việc thiếu thuế/trốn thuế thì sẽ không xử phạt vi phạm hóa đơn mà sẽ thực hiện xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

- Mức phạt tiền tối đa cho hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp vào ngân sách hoặc làm tăng tiền thuế được miễn, giảm, hoàn hay không thu, hành vi trốn thuế được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.

- Cùng một hành vi vi phạm thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền cho cá nhân, trừ trường hợp là mức phạt tiền về hành vi khai sai thuế dẫn đến hậu quả là thiếu tiền thuế phải nộp vào ngân sách hoặc làm tăng tiền thuế mà người nộp thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu hay hành vi trốn thuế.

- Trường hợp người nộp thuế bị ấn định thuế thì tùy theo tính chất và mức độ của hành vi có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định.

- Người có thẩm quyền đang thi hành công vụ nếu phát hiện hành vi vi phạm hành chính về thuế thì phải có trách nhiệm lập biên bản đối với vi phạm hành chính đó theo quy định.

Trường hợp đăng ký thuế, nộp hồ sơ khai thuế và quyết toán thuế điện tử, nếu thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế, hồ sơ khai thuế và hồ sơ quyết toán thuế bằng phương thức điện tử xác định rõ về hành vi vi phạm về thuế của người nộp thuế thì thông báo này là được xem là biên bản vi phạm hành chính, dùng để làm căn cứ ban hành quyết định xử phạt.

- Trường hợp vi phạm pháp luật về thuế đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì được thực hiện theo pháp luật hình sự.

5. Hình thức và mức xử phạt vi phạm hành chính về thuế

Căn cứ theo quy định tại Điều 138 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, hình thức và mức xử phạt vi phạm hành chính về thuế được quy định cụ thể như sau:

- Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính về thuế gồm có: Cảnh cáo và Phạt tiền.

- Mức xử phạt tiền đối với hành vi vi phạm cụ thể như sau:

  • Mức phạt tiền tối đa cho hành vi vi phạm thủ tục thuế tại Điều 141 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 thì thực hiện theo quy định pháp luật liên quan đến xử lý vi phạm hành chính.

  • Phạt 10% trên số tiền thuế khai thiếu số tiền phải nộp hoặc số tiền thuế khai tăng thuộc trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế đối với các hành vi sau đây: Khai sai căn cứ để tính tiền thuế/tiền thuế được phép khấu trừ/xác định sai trường hợp được miễn, giảm hay hoàn thuế dẫn đến hậu quả thiếu tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng tiền thuế được miễn, giảm, hoàn.

  • Phạt 20% trên số tiền thuế khai thiếu số tiền phải nộp hoặc số tiền thuế mà người nộp thuế khai tăng thuộc trường hợp được miễn, giảm, hoàn hay không thu thuế đối với các hành vi quy định tại khoản 1 và điểm b, c khoản 2 Điều 142 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.

  • Phạt từ 01 - 03 lần tiền thuế trốn đối với hành vi tại Điều 143 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, như: Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan để xác định tiền thuế phải nộp; không xuất hoá đơn hàng hoá, dịch vụ theo quy định; cố ý không kê khai/kê khai sai thuế đối với hàng xuất, nhập khẩu;...

Ngoài ra, pháp luật còn quy định các biện pháp khắc phục hậu quả trong việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế gồm:

- Buộc phải nộp lại đầy đủ số tiền thuế trốn hoặc thiếu.

- Buộc phải nộp đủ tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn hoặc không thu không đúng quy định.

Trên đây là những thông tin về thời hiệu xử phạt về thuế là bao nhiêu năm?
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Giải mã ký hiệu mẫu và ký hiệu hóa đơn điện tử theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Giải mã ký hiệu mẫu và ký hiệu hóa đơn điện tử theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Giải mã ký hiệu mẫu và ký hiệu hóa đơn điện tử theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

 Việc hiểu đúng ý nghĩa của từng ký tự không chỉ giúp doanh nghiệp, kế toán lập và kiểm tra hóa đơn chính xác mà còn hạn chế sai sót trong quá trình sử dụng hóa đơn điện tử. Bài viết dưới đây sẽ giải mã chi tiết ký hiệu mẫu và ký hiệu hóa đơn điện tử theo quy định mới nhất tại Thông tư 91/2026/TT-BTC.

Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Thuế và Luật Kế toán

Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Thuế và Luật Kế toán

Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Thuế và Luật Kế toán

Hệ thống các văn bản pháp luật về thuế, kế toán khá đồ sộ và được sửa đổi nhiều lần. Với mong muốn giúp độc giả thuận tiện hơn trong quá trình tra cứu, sử dụng, LuatVietnam đã tổng hợp danh sách văn bản hướng dẫn các Luật Thuế và Luật Kế toán tính đến ngày 11/7/2026.

Từ 01/7/2026, người bán có quyền và nghĩa vụ gì về hóa đơn điện tử?

Từ 01/7/2026, người bán có quyền và nghĩa vụ gì về hóa đơn điện tử?

Từ 01/7/2026, người bán có quyền và nghĩa vụ gì về hóa đơn điện tử?

Từ ngày 01/7/2026, quy định mới về hóa đơn điện tử bắt đầu được áp dụng, đặt ra nhiều yêu cầu đáng chú ý đối với người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Vậy khi lập, gửi và quản lý hóa đơn điện tử, người bán cần lưu ý những quyền và nghĩa vụ nào?

Hộ kinh doanh đã đăng ký hóa đơn điện tử có phải dùng thêm hóa đơn từ máy tính tiền?

Hộ kinh doanh đã đăng ký hóa đơn điện tử có phải dùng thêm hóa đơn từ máy tính tiền?

Hộ kinh doanh đã đăng ký hóa đơn điện tử có phải dùng thêm hóa đơn từ máy tính tiền?

Từ ngày 01/7/2026, Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định rõ hơn về các đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử, trong đó có hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền. Vậy hộ kinh doanh đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có phải đăng ký dùng thêm hóa đơn điện tử từ máy tính tiền không?

Đổi số định danh cá nhân, có phải cập nhật thông tin thuế không?

Đổi số định danh cá nhân, có phải cập nhật thông tin thuế không?

Đổi số định danh cá nhân, có phải cập nhật thông tin thuế không?

Nghị định 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Đáng chú ý, khi đổi số định danh cá nhân, người nộp thuế có phải thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế với cơ quan thuế không?

Hướng dẫn xử lý hóa đơn điện tử lập sai theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Hướng dẫn xử lý hóa đơn điện tử lập sai theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Hướng dẫn xử lý hóa đơn điện tử lập sai theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Thông tư 91/2026/TT-BTC đã hướng dẫn chi tiết cách xử lý đối với hóa đơn điện tử lập sai trong từng trường hợp cụ thể. Bài viết dưới đây tổng hợp các quy định mới về nguyên tắc, trình tự và cách xử lý hóa đơn điện tử có sai sót để doanh nghiệp, kế toán dễ dàng áp dụng đúng quy định từ ngày 01/7/2026.