1. Năm 2026, gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất thực hiện ra sao?
Theo Điều 3 Nghị định 245/2026/NĐ-CP, trình tự thực hiện gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất được quy định như sau:
Bước 1: Kê khai thuế đúng thời hạn
Người nộp thuế vẫn phải nộp Tờ khai thuế giá trị gia tăng, Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng hoặc quý đúng thời hạn.
Đối với các kỳ tính thuế được gia hạn, người nộp thuế chưa phải nộp ngay số thuế phát sinh.
Bước 2: Gửi Văn bản đề nghị gia hạn
Người nộp thuế thuộc đối tượng được gia hạn gửi Văn bản đề nghị gia hạn theo Mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm Nghị định 245/2026/NĐ-CP bằng phương thức điện tử, nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu chính.
Văn bản được gửi một lần cho toàn bộ số thuế và tiền thuê đất được gia hạn, cùng thời điểm nộp hồ sơ khai thuế hoặc chậm nhất ngày 02/11/2026.
Trường hợp gửi sau ngày 02/11/2026 thì không được gia hạn.
Bước 3: Cơ quan thuế cập nhật thời hạn gia hạn
Căn cứ Văn bản đề nghị gia hạn đã tiếp nhận, cơ quan thuế tự động cập nhật thời hạn nộp thuế, tiền thuê đất trên Hệ thống thông tin quản lý thuế và không phải gửi thông báo chấp nhận gia hạn.
Việc gia hạn áp dụng đối với toàn bộ số thuế, tiền thuê đất thuộc diện được gia hạn, kể cả khoản phát sinh trước khi gửi văn bản và số thuế tăng thêm do khai bổ sung nếu đáp ứng điều kiện.
Nếu xác định người nộp thuế không thuộc đối tượng được gia hạn, cơ quan thuế sẽ thông báo và yêu cầu nộp đủ tiền thuế, tiền thuê đất, tiền chậm nộp và tiền phạt theo quy định.
Bước 4: Nộp đủ số tiền khi hết thời gian gia hạn
Người nộp thuế phải nộp đầy đủ số thuế và tiền thuê đất đã được gia hạn vào ngân sách nhà nước chậm nhất theo thời hạn quy định tại Điều 2 Nghị định 245/2026/NĐ-CP.
Đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước hoặc vốn ODA, chủ đầu tư phải gửi Kho bạc Nhà nước giấy tờ chứng minh cơ quan thuế đã tiếp nhận Văn bản đề nghị gia hạn của nhà thầu. Trong thời gian gia hạn, Kho bạc Nhà nước chưa khấu trừ thuế giá trị gia tăng; khi hết thời hạn, nhà thầu phải nộp đủ số thuế được gia hạn.

2. Tiền chậm nộp đã tính đối với khoản thuế được gia hạn được xử lý thế nào?
Theo Điều 4 Nghị định 245/2026/NĐ-CP, trong thời gian được gia hạn, người nộp thuế không bị tính tiền chậm nộp đối với số thuế và tiền thuê đất thuộc diện được gia hạn.
Quy định này áp dụng cả trong các trường hợp sau:
-
Người nộp thuế gửi Văn bản đề nghị gia hạn sau thời điểm đã nộp hồ sơ khai thuế;
-
Người nộp thuế khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp của kỳ tính thuế được gia hạn;
-
Qua thanh tra, kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền xác định người nộp thuế còn phải nộp thêm thuế của kỳ tính thuế được gia hạn.
Nếu Hệ thống thông tin quản lý thuế đã tính tiền chậm nộp đối với khoản thuế hoặc tiền thuê đất thuộc diện được gia hạn thì cơ quan thuế sẽ điều chỉnh, hủy số tiền chậm nộp đã tính trong thời gian gia hạn.
3. Những trường hợp nào người nộp thuế bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về thuế?
Theo Điều 48 Luật Quản lý thuế 2025, số 108/2025/QH15 quy định về 9 trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế như sau:
(1) Người nộp thuế có tiền thuế nợ quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp theo quy định.
(2) Người nộp thuế có tiền thuế nợ khi hết thời hạn gia hạn nộp tiền thuế.
(3) Người nộp thuế có tiền thuế nợ nhưng không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký hoặc có hành vi phát tán tài sản.
(4) Người nộp thuế không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thời hạn ghi trên quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế, trừ trường hợp được hoãn hoặc tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt.
(5) Người nộp thuế đã bị xử phạt hành chính về hành vi không chấp hành quyết định kiểm tra thuế nhưng tiếp tục không chấp hành quyết định kiểm tra thuế.
(6) Chưa thực hiện biện pháp cưỡng chế thuế đối với khoản nợ của người nộp thuế được cơ quan quản lý thuế không tính tiền chậm nộp theo quy định; được nộp dần tiền thuế nợ trong thời hạn không quá 12 tháng kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản chấp nhận nộp dần tiền thuế nợ và trong thời gian thư bảo lãnh có hiệu lực. Việc nộp dần tiền thuế nợ được thủ trưởng cơ quan quản lý thuế xem xét trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế và phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng.
(7) Không thực hiện biện pháp cưỡng chế đối với người nộp thuế có nợ phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh.
(8) Cơ quan thuế không thực hiện biện pháp cưỡng chế đối với số tiền thuế nợ được bù trừ qua hoàn thuế mà cơ quan thuế đang làm thủ tục bù trừ cho người nộp thuế.
(9) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế căn cứ tình hình thực tế để quyết định trường hợp thực hiện cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.
RSS