Khi mức giảm trừ gia cảnh được điều chỉnh sẽ có nhiều người lao động không phải nộp thuế thu nhập, đồng thời mức nộp thuế thu nhập cá nhân năm 2021 cũng có thay đổi.
Mức giảm trừ gia cảnh đối với bản thân người nộp thuế
09 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm)
11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm)
Mức giảm trừ gia cảnh đối với mỗi người phụ thuộc
3,6 triệu đồng/tháng
4,4 triệu đồng/tháng
Với mức giảm trừ gia cảnh được tăng lên thì chỉ khi có thu nhập trên 11 triệu đồng/tháng mới phải nộp thuế với điều kiện không có người phụ thuộc và đã trừ đi các khoản bảo hiểm bắt buộc, thu nhập được miễn thuế và tiền đóng góp từ thiện (nếu có).
Để tiện theo dõi mức thu nhập mà người lao động phải nộp thuế hãy xem bảng sau:
Mức thu nhập
Trường hợp
Mức thu nhập phải nộp thuế sau khi đã trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc, các khoản được miễn thuế, đóng góp từ thiện
Mức 1
Không có người phụ thuộc
Trên 11 triệu đồng/tháng
Mức 2
Có 01 người phụ thuộc
Trên 15,4 triệu đồng/tháng
Mức 3
Có 02 người phụ thuộc
Trên 19,8 triệu đồng/tháng
Mức 4
Có 03 người phụ thuộc
Trên 24,2 triệu đồng/tháng
Mức 5
Có 04 người phụ thuộc
Trên 28,6 triệu đồng/tháng
Mức nộp thuế thu nhập cá nhân năm 2021 (Ảnh minh họa)
Cách tính thuế thu nhập cá nhân 2021
Bảng trên đây chỉ giúp bạn đọc biết được mức thu nhập nào phải nộp thuế thu nhập cá nhân, để tính được số tiền thuế thu nhập cá nhân phải nộp có 02 cách tính sau:
Cách 2: Tự tính theo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC.
Theo Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC, căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập tính thuế và thuế suất.
* Công thức tính thuế thu nhập cá nhân
(1) Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Trong đó:
(2) Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ
Thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
(3) Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản được miễn
* Các bước tính thuế thu nhập cá nhân
Để tính được số tiền thuế phải nộp thì người lao động thực hiện tuần tự theo các bước sau:
Bước 1. Xác định tổng thu nhập (nếu nơi trả thu nhập khi trả lương đã trừ bảo hiểm bắt buộc thì tại bước 4 không phải trừ các khoản này)
Bước 2. Tính các khoản thu nhập được miễn thuế (nếu có)
Bước 3. Tính thu nhập chịu thuế theo công thức (3)
Bước 4. Tính các khoản được giảm trừ
Bước 5. Tính thu nhập tính thuế theo công thức (2)
Bước 6. Tính số thuế phải nộp theo công thức (1)
Lưu ý: Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 03 tháng trở lên khi xác định được thu nhập tính thuế thì chỉ cần đối chiếu thu nhập tính thuế thuộc bậc thuế nào rồi nhân (x) với thuế suất của bậc thuế đó theo phương pháp biểu lũy tiến từng phần (tính từng bậc thuế sau đó cộng lại) như bảng sau:
Bậc thuế
Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)
Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)
Thuế suất (%)
1
Đến 60
Đến 05
5
2
Trên 60 đến 120
Trên 05 đến 10
10
3
Trên 120 đến 216
Trên 10 đến 18
15
4
Trên 216 đến 384
Trên 18 đến 32
20
5
Trên 384 đến 624
Trên 32 đến 52
25
6
Trên 624 đến 960
Trên 52 đến 80
30
7
Trên 960
Trên 80
35
* Phương pháp tính thuế rút gọn
Nếu không áp dụng phương pháp biểu lũy tiến từng phần thì áp dụng phương pháp tính thuế rút gọn theo phụ lục số 01/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 111/2013/TT-BTC như sau:
Bậc
Thu nhập tính thuế/tháng
Thuế suất
Tính số thuế phải nộp
Cách 1
Cách 2
1
Đến 05 triệu đồng (trđ)
5%
0 trđ + 5% TNTT (thu nhập tính thuế)
5% TNTT
2
Trên 05 trđ đến 10 trđ
10%
0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ
10% TNTT - 0,25 trđ
3
Trên 10 trđ đến 18 trđ
15%
0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ
15% TNTT - 0,75 trđ
4
Trên 18 trđ đến 32 trđ
20%
1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ
20% TNTT - 1,65 trđ
5
Trên 32 trđ đến 52 trđ
25%
4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ
25% TNTT - 3,25 trđ
6
Trên 52 trđ đến 80 trđ
30%
9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ
30 % TNTT - 5,85 trđ
7
Trên 80 trđ
35%
18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ
35% TNTT - 9,85 tr
Kết luận: Để biết mức nộp thuế thu nhập cá nhân năm 2021 thì có 02 cách tính thuế: Sử dụng công cụ tính thuế online hoặc tự tính theo hướng dẫn tại Thông tư 111/2013/TT-BTC.
Khi mã số thuế chuyển sang trạng thái 03 hoặc 06, doanh nghiệp có phải tiếp tục nộp hồ sơ khai thuế hay không là vấn đề được nhiều doanh nghiệp quan tâm, đặc biệt trong quá trình tạm ngừng, giải thể hoặc chấm dứt hoạt động.
Hai trạng thái thuế 03 và 06 đều phản ánh việc doanh nghiệp tạm dừng hoặc không hoạt động kinh doanh, nhưng bản chất lại hoàn toàn khác nhau. Vậy trạng thái mã số thuế 03 và 06 là gì? Khác nhau thế nào?
Không chỉ tiền thưởng bằng tiền, nhiều doanh nghiệp còn lựa chọn tặng nhân viên hàng hóa, sản phẩm hoặc tài sản có giá trị. Vậy khoản thưởng bằng hiện vật này có được tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) của người lao động?
Hóa đơn điện tử ghi sai tên hàng hóa là một trong những sai sót khá thường gặp trong quá trình lập và xuất hóa đơn. Vậy trường hợp ghi sai tên hàng hóa trên hóa đơn điện tử xử lý thế nào để đảm bảo đúng quy định?
Hiện nay việc đăng ký cũng như tra cứu mã số thuế cá nhân, mã số thuế doanh nghiệp được thực hiện theo phương thức online vô cùng dễ dàng chỉ với vài thao tác đơn giản. Dưới đây là cách tra cứu mã số thuế cá nhân và một số quy định có liên quan.
Hóa đơn, chứng từ là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp hạch toán và thực hiện nghĩa vụ thuế. Tuy nhiên, không phải mọi hóa đơn được lập hoặc sử dụng đều được pháp luật công nhận là hợp pháp. Vậy những trường hợp nào bị coi là sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp?
Pháp luật quy định một số trường hợp đặc thù được phép mua hàng không có hóa đơn nhưng vẫn được đưa vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ điều kiện. Vậy doanh nghiệp mua hàng của cá nhân không có hóa đơn cần chuẩn bị những hồ sơ, chứng từ gì để khoản chi được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp?
Theo hướng dẫn của Cục Thuế, khi giải thể, doanh nghiệp phải hoàn tất thủ tục đăng ký kinh doanh và nghĩa vụ thuế. Dưới đây là các mốc thời gian quan trọng cần lưu ý.
Cùng với việc triển khai thu phí đường bộ theo hình thức điện tử không dừng, việc ghi nhận và quản lý hóa đơn cho từng giao dịch cũng được quan tâm. Vậy thời điểm lập hóa đơn trong trường hợp này được quy định thế nào?
Quy định mới về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) năm 2026 đã bổ sung, điều chỉnh cách xác định các khoản phụ cấp, trợ cấp khi tính thuế đối với người lao động.