Nghị định 02/2026/NĐ-CP: 10 nhóm hành vi vi phạm và mức phạt lĩnh vực phí và lệ phí từ 01/01/2026

Chính phủ đã ban hành Nghị định 02/2026/NĐ-CP về xử phạt VPHC lĩnh vực phí và lệ phí. Dưới đây là tổng hợp 10 nhóm hành vi vi phạm và mức phạt lĩnh vực phí và lệ phí từ 01/01/2026.
Nghị định 2/2026/NĐ-CP: 10 nhóm hành vi vi phạm và mức phạt lĩnh vực phí và lệ phí từ 01/01/2026
Nghị định 02/2026/NĐ-CP: 10 nhóm hành vi vi phạm và mức phạt lĩnh vực phí và lệ phí từ 01/01/2026 (Ảnh minh họa)

Chương II Nghị định 02/2026/NĐ-CP, cụ thể từ Điều 9 đến Điều 17 quy định hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực phí và lệ phí. Cụ thể như sau:

1. Mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về tổ chức thu phí, lệ phí

STT

Hành vi vi phạm cụ thể

Mức phạt tiền

Biện pháp khắc phục hậu quả

1

Thu phí, lệ phí khi chưa được quy định là tổ chức thu, số tiền thu dưới 10 triệu đồng

01 - 02 triệu đồng

- Buộc hoàn trả tiền đã thu

- Hoàn trả hoặc nộp NSNN

2

Thu phí, lệ phí khi chưa được quy định là tổ chức thu, số tiền thu từ 10 đến dưới 30 triệu đồng

02 - 06 triệu đồng

3

Thu phí, lệ phí khi chưa được quy định là tổ chức thu, số tiền thu từ 30 đến dưới 50 triệu đồng

06 - 10 triệu đồng

4

Thu phí, lệ phí khi chưa được quy định là tổ chức thu, số tiền thu từ 50 đến dưới 100 triệu đồng

10 - 20 triệu đồng

5

Thu phí, lệ phí khi chưa được quy định là tổ chức thu, số tiền thu từ 100 đến dưới 300 triệu đồng

20 - 60 triệu đồng

6

Thu phí, lệ phí khi chưa được quy định là tổ chức thu, số tiền thu từ 300 triệu đồng trở lên

60 - 100 triệu đồng

2. Mức phạt đối với hành vi tự đặt và thu phí, lệ phí

STT

Hành vi vi phạm cụ thể

Mức phạt tiền

Biện pháp khắc phục

1

Tự đặt và thu phí, lệ phí trái quy định, số tiền vi phạm dưới 10 triệu đồng

02 - 04 triệu đồng

Hoàn trả tiền thu sai

2

Tự đặt và thu phí, lệ phí trái quy định, số tiền vi phạm từ 10 đến dưới 30 triệu đồng

04 - 10 triệu đồng

3

Tự đặt và thu phí, lệ phí trái quy định, số tiền vi phạm từ 30 đến dưới 50 triệu đồng

10 - 15 triệu đồng

4

Tự đặt và thu phí, lệ phí trái quy định, số tiền vi phạm từ 50 đến dưới 100 triệu đồng

15 - 30 triệu đồng

5

Tự đặt và thu phí, lệ phí trái quy định, số tiền vi phạm từ 100 đến dưới 300 triệu đồng

30 -80 triệu đồng

6

Tự đặt và thu phí, lệ phí trái quy định, số tiền vi phạm từ 300 triệu đồng trở lên

80 - 100 triệu đồng

3. Mức phạt với hành vi vi phạm về thu phí, lệ phí không đúng mức quy định

STT

Hành vi vi phạm cụ thể

Mức phạt tiền

Biện pháp khắc phục

1

Thu phí, lệ phí cao/thấp hơn mức quy định, số tiền vi phạm dưới 10 triệu đồng

01 - 02 triệu đồng

Hoàn trả phần chênh lệch

2

Thu phí, lệ phí không đúng mức, số tiền vi phạm từ 10 đến dưới 30 triệu đồng

02 - 06 triệu đồng

3

Thu phí, lệ phí không đúng mức, số tiền vi phạm từ 30 đến dưới 50 triệu đồng

06 - 10 triệu đồng

4

Thu phí, lệ phí không đúng mức, số tiền vi phạm từ 50 đến dưới 100 triệu đồng

10 - 20 triệu đồng

5

Thu phí, lệ phí không đúng mức, số tiền vi phạm từ 100 đến dưới 300 triệu đồng

20 - 60 triệu đồng

6

Thu phí, lệ phí không đúng mức, số tiền vi phạm từ 300 triệu đồng trở lên

60 - 100 triệu đồng

4. Mức phạt đối với hành vi vi phạm về miễn, giảm phí, lệ phí

STT

Hành vi vi phạm cụ thể

Mức phạt tiền

Biện pháp khắc phục

1

Khai không đúng quy định để được miễn, giảm phí, lệ phí

20% số tiền được miễn, giảm (tối thiểu 500.000đ – tối đa 50 triệu)

- Buộc nộp đủ tiền thiếu

- Hoàn trả/Nộp NSNN

2

Miễn, giảm phí, lệ phí không đúng quy định, chênh lệch dưới 10 triệu đồng

500.000 - 01 triệu đồng

3

Miễn, giảm không đúng, chênh lệch từ 10 đến dưới 30 triệu đồng

01 - 03 triệu đồng

4

Miễn, giảm không đúng, chênh lệch từ 30 đến dưới 50 triệu đồng

03 - 05 triệu đồng

5

Miễn, giảm không đúng, chênh lệch từ 50 đến dưới 100 triệu đồng

05 - 10 triệu đồng

6

Miễn, giảm không đúng, chênh lệch từ 100 đến dưới 300 triệu đồng

10 - 30 triệu đồng

7

Miễn, giảm không đúng, chênh lệch từ 300 triệu đồng trở lên

30 - 50 triệu đồng

5. Mức phạt đối với hành vi vi phạm về nộp phí, lệ phí của tổ chức thu

STT

Hành vi vi phạm cụ thể

Hình thức xử phạt

Mức phạt

Biện pháp khắc phục

1

Nộp phí, lệ phí không kịp thời nhưng không làm thiếu tiền

Cảnh cáo

Không phạt tiền

—

2

Không nộp hoặc nộp không đầy đủ phí, lệ phí phải nộp

Phạt tiền

01 - 03 lần số tiền còn thiếu (tối đa 100 triệu)

Buộc nộp đủ + tiền chậm nộp

6. Mức phạt đối với hành vi vi phạm về quản lý, sử dụng phí

STT

Hành vi vi phạm cụ thể

Mức phạt tiền

Biện pháp khắc phục

1

Quản lý, sử dụng phí sai quy định, giá trị dưới 10 triệu đồng

01 - 02 triệu đồng

Buộc thực hiện đúng quy định

2

Giá trị từ 10 đến dưới 30 triệu đồng

02 - 06 triệu đồng

3

Giá trị từ 30 đến dưới 50 triệu đồng

06 - 10 triệu đồng

4

Giá trị từ 50 đến dưới 100 triệu đồng

10 - 20 triệu đồng

5

Giá trị từ 100 đến dưới 300 triệu đồng

20 - 60 triệu đồng

6

Giá trị từ 300 triệu đồng trở lên

60 - 100 triệu đồng

7. Mức phạt đối với hành vi vi phạm về công khai chế độ thu phí, lệ phí

STT

Hành vi vi phạm

Mức phạt

Biện pháp khắc phục

1

Không công khai chế độ thu phí, lệ phí theo quy định

02 - 06 triệu đồng

Buộc công khai đúng

2

Niêm yết, thông báo không rõ ràng, gây nhầm lẫn

8. Mức phạt đối với hành vi phạm về lập chứng từ thu phí, lệ phí

STT

Hành vi vi phạm cụ thể

Mức phạt

1

Lập chứng từ thiếu nội dung (lần đầu)

Cảnh cáo

2

Lập chứng từ thiếu nội dung (từ lần 2)

01 - 02 triệu

3

Không lập hoặc không giao chứng từ

02 - 06 triệu

4

Lập chứng từ khống

02 - 16 triệu/chứng từ

5

Sử dụng chứng từ hết giá trị

02 - 04 triệu/chứng từ

9.  Mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về khai phí, lệ phí

STT

Hành vi vi phạm

Hình thức xử phạt

1

Vi phạm lần đầu đối với hành vi khai chậm thời hạn theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và pháp luật về quản lý thuế

Phạt cảnh cáo

2

Vi phạm lần đầu đối với hành vi khai không đúng hoặc khai không đầy đủ các khoản mục trên tờ khai phí, lệ phí

Phạt cảnh cáo

3

Vi phạm từ lần thứ hai trở đi đối với các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này

Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng

4

Không khai phí, lệ phí theo quy định

Phạt tiền từ 03 - 05 triệu đồng

10. Mức phạt đối với hành vi vi phạm về nộp phí, lệ phí của người nộp

STT

Hành vi vi phạm cụ thể

Mức phạt tiền

1

Nộp chậm nhưng không thiếu tiền

Cảnh cáo

2

Nộp chậm, thiếu tiền dưới 10 triệu đồng

01  02 triệu

3

Thiếu từ 10 đến dưới 30 triệu đồng

02 - 05 triệu

4

Thiếu từ 30 đến dưới 50 triệu đồng

05 - 7,5 triệu

5

Thiếu từ 50 đến dưới 100 triệu đồng

7,5 - 15 triệu

6

Thiếu từ 100 đến dưới 300 triệu đồng

15 - 40 triệu

7

Thiếu từ 300 triệu đồng trở lên

40 - 50 triệu

Trên đây là thông tin về: Nghị định 2/2026/NĐ-CP: 10 nhóm hành vi vi phạm và mức phạt lĩnh vực phí và lệ phí từ 01/01/2026.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Các khoản tài trợ, ủng hộ nào được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN?

Các khoản tài trợ, ủng hộ nào được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN?

Các khoản tài trợ, ủng hộ nào được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN?

Doanh nghiệp phát sinh các khoản tài trợ, ủng hộ cần lưu ý quy định về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Vậy những khoản tài trợ, ủng hộ nào được tính vào chi phí được trừ và cần đáp ứng điều kiện gì?

Danh sách văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực Thuế [Cập nhật mới nhất]

Danh sách văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực Thuế [Cập nhật mới nhất]

Danh sách văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực Thuế [Cập nhật mới nhất]

Danh sách văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực Thuế được LuatVietnam tổng hợp các Luật, Nghị định, Thông tư và văn bản liên quan đến chính sách thuế, quản lý thuế, hóa đơn, chứng từ, giúp cá nhân, doanh nghiệp thuận tiện tra cứu và áp dụng các quy định pháp luật. Danh sách này cập nhật đến ngày 12/10/2026.

Những ai phải cập nhật kiến thức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế hằng năm?

 Những ai phải cập nhật kiến thức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế hằng năm?

Những ai phải cập nhật kiến thức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế hằng năm?

Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định việc cập nhật kiến thức là một trong những nội dung quản lý đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế. Vậy những ai phải cập nhật kiến thức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế hằng năm?

Đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những môn nào?

Đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những môn nào?

Đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những môn nào?

Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định cụ thể về việc tổ chức đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế, từ nội dung, hình thức đánh giá đến cách công nhận kết quả. Vậy đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những môn nào?

Hồ sơ đăng ký tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những gì?

Hồ sơ đăng ký tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những gì?

Hồ sơ đăng ký tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những gì?

Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định cụ thể hồ sơ đối với người đăng ký tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế. Vậy hồ sơ đăng ký tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế gồm những gì?

Bố mẹ chồng chuyển nhượng nhà đất cho con dâu có phải nộp thuế TNCN không? [Mới nhất]

Bố mẹ chồng chuyển nhượng nhà đất cho con dâu có phải nộp thuế TNCN không? [Mới nhất]

Bố mẹ chồng chuyển nhượng nhà đất cho con dâu có phải nộp thuế TNCN không? [Mới nhất]

Từ ngày 01/7/2026, quy định về miễn thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản giữa các thành viên trong gia đình được thực hiện theo quy định mới. Vậy bố mẹ chồng chuyển nhượng nhà đất cho con dâu có phải nộp thuế thu nhập cá nhân  không?