Căn cứ Điều 1 Nghị định 245/2026/NĐ-CP, cá nhân, tổ chức, hộ gia đình, doanh nghiệp có phát sinh số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân hoặc tiền thuê đất thuộc các kỳ tháng 5, tháng 6, quý II, quý III trong năm 2026 và thuộc các đối tượng sau đây thì được gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất:
Doanh nghiệp, hộ kinh doanh thuộc danh mục 43 ngành kinh tế
Doanh nghiệp, tổ chức (bao gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế giá trị gia tăng riêng, khai thuế thu nhập doanh nghiệp riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp), hộ gia đình, cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các ngành kinh tế, lĩnh vực sau:

|
STT |
Ngành kinh tế, lĩnh vực |
|---|---|
|
1 |
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản |
|
2 |
Sản xuất, chế biến thực phẩm |
|
3 |
Dệt |
|
4 |
Sản xuất trang phục |
|
5 |
Sản xuất da và các sản phẩm có liên quan |
|
6 |
Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện |
|
7 |
Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy |
|
8 |
Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic |
|
9 |
Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác |
|
10 |
Sản xuất kim loại |
|
11 |
Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại |
|
12 |
Sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính và sản phẩm quang học |
|
13 |
Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác |
|
14 |
Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế |
|
15 |
Xây dựng |
|
16 |
Vận tải, kho bãi |
|
17 |
Dịch vụ lưu trú và ăn uống |
|
18 |
Giáo dục và đào tạo |
|
19 |
Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội |
|
20 |
Hoạt động kinh doanh bất động sản |
|
21 |
Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm |
|
22 |
Hoạt động của các đại lý lữ hành, kinh doanh tua du lịch và hoạt động liên quan đến du lịch khác |
|
23 |
Hoạt động sáng tạo nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật |
|
24 |
Hoạt động của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác |
|
25 |
Hoạt động thể thao, vui chơi và giải trí |
|
26 |
Hoạt động chiếu phim |
|
27 |
Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển |
|
28 |
Sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm |
|
29 |
Hoạt động xuất bản |
|
30 |
Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, video, chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc |
|
31 |
Hoạt động xây dựng chương trình, phát sóng, thông tấn và phân phối nội dung khác |
|
32 |
Lập trình máy tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động liên quan |
|
33 |
Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu, lưu trữ và các dịch vụ thông tin liên quan khác |
|
34 |
Khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên (không gia hạn đối với thuế thu nhập doanh nghiệp của dầu thô, condensate, khí thiên nhiên thu theo hiệp định, hợp đồng) |
|
35 |
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng |
|
36 |
Sản xuất đồ uống |
|
37 |
In, sao chép bản ghi các loại |
|
38 |
Sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế |
|
39 |
Sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất |
|
40 |
Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị) |
|
41 |
Sản xuất mô tô, xe máy |
|
42 |
Sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị |
|
43 |
Thoát nước và xử lý nước thải |
Việc xác định doanh nghiệp có thuộc đối tượng được gia hạn hay không được thực hiện theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg. Trong đó:
- Trường hợp tên ngành kinh tế nêu tại các điểm nêu trên thuộc ngành cấp 1 thì ngành kinh tế được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 2, cấp 3, cấp 4, cấp 5 của ngành cấp 1;
- Trường hợp thuộc ngành cấp 2 thì ngành kinh tế được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 3, cấp 4, cấp 5 của ngành cấp 2;
- Trường hợp thuộc ngành cấp 3 thì ngành kinh tế được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 4, cấp 5 của ngành cấp 3;
- Trường hợp thuộc ngành cấp 4 thì ngành kinh tế được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 5 của ngành cấp 4.
Đối với sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển, việc xác định căn cứ theo Nghị định 111/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 205/2025/NĐ-CP).
Đối với sản phẩm cơ khí trọng điểm, căn cứ theo Quyết định 319/QĐ-TTg ngày 15/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ.
Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ
Tất cả doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ có phát sinh số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân hoặc tiền thuê đất thuộc các kỳ tháng 5, tháng 6, quý II, quý III trong năm 2026 đều được gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất.
Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ được xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và Nghị định số 80/2021/NĐ-CP, bao gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế giá trị gia tăng riêng, khai thuế thu nhập doanh nghiệp riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Xem chi tiết: Phân biệt doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa năm 2026 như thế nào?Trên đây là thông tin về: Đối tượng được gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất năm 2026.
RSS