Đối tượng được gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất năm 2026

Chính phủ đã ban hành quy định về gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất trong năm 2026 nhằm tiếp tục hỗ trợ người dân, doanh nghiệp phục hồi và phát triển sản xuất, kinh doanh. Vậy những đối tượng nào được hưởng chính sách gia hạn này?

Căn cứ Điều 1 Nghị định 245/2026/NĐ-CP, cá nhân, tổ chức, hộ gia đình, doanh nghiệp có phát sinh số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân hoặc tiền thuê đất thuộc các kỳ tháng 5, tháng 6, quý II, quý III trong năm 2026 và thuộc các đối tượng sau đây thì được gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất:

Doanh nghiệp, hộ kinh doanh thuộc danh mục 43 ngành kinh tế

Doanh nghiệp, tổ chức (bao gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế giá trị gia tăng riêng, khai thuế thu nhập doanh nghiệp riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp), hộ gia đình, cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các ngành kinh tế, lĩnh vực sau:

Đối tượng được gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất năm 2026
Đối tượng được gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất năm 2026 (Ảnh minh họa)

STT

Ngành kinh tế, lĩnh vực

1

Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

2

Sản xuất, chế biến thực phẩm

3

Dệt

4

Sản xuất trang phục

5

Sản xuất da và các sản phẩm có liên quan

6

Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện

7

Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy

8

Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic

9

Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác

10

Sản xuất kim loại

11

Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại

12

Sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính và sản phẩm quang học

13

Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác

14

Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế

15

Xây dựng

16

Vận tải, kho bãi

17

Dịch vụ lưu trú và ăn uống

18

Giáo dục và đào tạo

19

Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội

20

Hoạt động kinh doanh bất động sản

21

Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm

22

Hoạt động của các đại lý lữ hành, kinh doanh tua du lịch và hoạt động liên quan đến du lịch khác

23

Hoạt động sáng tạo nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật

24

Hoạt động của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác

25

Hoạt động thể thao, vui chơi và giải trí

26

Hoạt động chiếu phim

27

Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển

28

Sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm

29

Hoạt động xuất bản

30

Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, video, chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc

31

Hoạt động xây dựng chương trình, phát sóng, thông tấn và phân phối nội dung khác

32

Lập trình máy tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động liên quan

33

Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu, lưu trữ và các dịch vụ thông tin liên quan khác

34

Khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên (không gia hạn đối với thuế thu nhập doanh nghiệp của dầu thô, condensate, khí thiên nhiên thu theo hiệp định, hợp đồng)

35

Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng

36

Sản xuất đồ uống

37

In, sao chép bản ghi các loại

38

Sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế

39

Sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất

40

Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị)

41

Sản xuất mô tô, xe máy

42

Sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị

43

Thoát nước và xử lý nước thải

Việc xác định doanh nghiệp có thuộc đối tượng được gia hạn hay không được thực hiện theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg. Trong đó:

  • Trường hợp tên ngành kinh tế nêu tại các điểm nêu trên thuộc ngành cấp 1 thì ngành kinh tế được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 2, cấp 3, cấp 4, cấp 5 của ngành cấp 1;
  • Trường hợp thuộc ngành cấp 2 thì ngành kinh tế được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 3, cấp 4, cấp 5 của ngành cấp 2;
  • Trường hợp thuộc ngành cấp 3 thì ngành kinh tế được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 4, cấp 5 của ngành cấp 3;
  • Trường hợp thuộc ngành cấp 4 thì ngành kinh tế được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 5 của ngành cấp 4.

Đối với sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển, việc xác định căn cứ theo Nghị định 111/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 205/2025/NĐ-CP).

Đối với sản phẩm cơ khí trọng điểm, căn cứ theo Quyết định 319/QĐ-TTg ngày 15/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ.

Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ

 

Tất cả doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ có phát sinh số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân hoặc tiền thuê đất thuộc các kỳ tháng 5, tháng 6, quý II, quý III trong năm 2026 đều được gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất.

Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ được xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và Nghị định số 80/2021/NĐ-CP, bao gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế giá trị gia tăng riêng, khai thuế thu nhập doanh nghiệp riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Xem chi tiết: Phân biệt doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa năm 2026 như thế nào?

Trên đây là thông tin về: Đối tượng được gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất năm 2026.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mời tham dự webinar: Toàn cảnh chính sách mới về thuế từ 01/7/2026

Mời tham dự webinar: Toàn cảnh chính sách mới về thuế từ 01/7/2026

Mời tham dự webinar: Toàn cảnh chính sách mới về thuế từ 01/7/2026

Sắp tới, những thay đổi lớn về chính sách thuế sẽ ảnh hưởng đáng kể đến công tác kế toán, tài chính của doanh nghiệp. Đăng ký ngay Webinar "Toàn cảnh chính sách mới về thuế từ 01/7/2026" để cập nhật nhanh chóng các quy định mới và những lưu ý quan trọng trong quá trình thực hiện.