Phân biệt doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa năm 2026 như thế nào?

Trong nội dung bài viết dưới đây LuatVietnam sẽ hướng dẫn phân biệt doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa năm 2026 như thế nào?
Phân biệt doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa năm 2026 như thế nào?
Phân biệt doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa năm 2026 như thế nào? (Ảnh minh hoạ)

1. Những tiêu chí phân biệt doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa năm 2026

Căn cứ Điều 4 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017 quy định về tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:

Doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa, có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và đáp ứng một trong hai tiêu chí sau đây:

- Tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng;

- Tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng.

(2) Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa được xác định theo lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng; thương mại và dịch vụ.

(3) Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Ngoài ra, tại Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP đã hướng dẫn cụ thể tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa như sau: 

Lĩnh vực

 

Tiêu chí

Doanh nghiệp siêu nhỏ

 

Doanh nghiệp nhỏ

 

Doanh nghiệp vừa

Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp, xây dựng

Số lao động tham gia BHXH bình quân

Không quá 10 người

Không quá 100 người

Không quá 200 người

Tổng doanh thu của năm

Hoặc

Tổng nguồn vốn

Không quá 03 tỷ đồng

Không quá 03 tỷ đồng

Không quá 50 tỷ đồng

Không quá 20 tỷ đồng

Không quá 200 tỷ đồng

Không quá 100 tỷ đồng

Thương mại, dịch vụ

Số lao động tham gia BHXH bình quân

Không quá 10 người

Không quá 50 người

Không quá 100 người

Tổng doanh thu của năm

Hoặc

Tổng nguồn vốn

Không quá 10 tỷ đồng

Không quá 03 tỷ đồng

Không quá 100 tỷ đồng

Không quá 50 tỷ đồng

Không quá 300 tỷ đồng

Không quá 100 tỷ đồng

2. Cách phân biệt doanh nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ theo tiêu chí chi tiết

Để phân biệt doanh nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ, doanh nghiệp cần thực hiện lần lượt theo các bước sau:

Xác định lĩnh vực hoạt động

Doanh nghiệp cần căn cứ vào ngành, nghề kinh doanh chính đã đăng ký trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg.

Nếu doanh nghiệp hoạt động trong nhiều lĩnh vực, việc xác định sẽ dựa trên ngành có doanh thu cao nhất. Trong trường hợp không xác định được ngành có doanh thu cao nhất, doanh nghiệp có thể dựa trên lĩnh vực sử dụng nhiều lao động nhất để phân loại. (Điều 6 Nghị định 80/2021/NĐ-CP).

2.1 Xác định số lao động tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) bình quân năm

Theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 80/2021/NĐ-CP quy định, số lao động tham gia BHXH bao gồm toàn bộ người lao động do doanh nghiệp quản lý, trả công, trả lương và tham gia BHXH theo Luật BHXH.

Cách tính được thực hiện như sau:

Số lao động tham gia BHXH bình quân năm = Tổng số lao động tham gia BHXH của tất cả các tháng trong năm : 12

Trong đó, số lao động của từng tháng được tính tại thời điểm cuối tháng và căn cứ theo hồ sơ nộp cho cơ quan BHXH. Nếu doanh nghiệp hoạt động chưa đủ 1 năm, số lao động bình quân sẽ được tính bằng tổng số lao động tham gia BHXH của các tháng hoạt động chia cho số tháng thực tế.

2.2 Xác định tổng nguồn vốn của doanh nghiệp

Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp được lấy từ bảng cân đối kế toán trong báo cáo tài chính năm liền kề, tính tại thời điểm cuối năm.

Trường hợp doanh nghiệp hoạt động chưa đủ 1 năm, việc xác định tổng nguồn vốn được thực hiện dựa trên bảng cân đối kế toán tại thời điểm cuối quý liền kề thời điểm doanh nghiệp đăng ký hưởng chính sách hỗ trợ.

2.3 Xác định tổng doanh thu của doanh nghiệp

Tổng doanh thu năm được hiểu là toàn bộ doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán, được thể hiện trong báo cáo tài chính năm trước.

Nếu doanh nghiệp chưa phát sinh doanh thu hoặc hoạt động chưa đủ một năm, thì tiêu chí xác định quy mô sẽ căn cứ vào tổng nguồn vốn thay thế cho doanh thu.

2.4 Kê khai quy mô doanh nghiệp

Sau khi hoàn tất việc xác định quy mô, doanh nghiệp cần thực hiện kê khai loại hình (siêu nhỏ, nhỏ hoặc vừa) và nộp cho cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định.

Việc kê khai này giúp cơ quan quản lý có căn cứ để xét duyệt chính sách hỗ trợ ưu đãi phù hợp, đồng thời giúp doanh nghiệp thuận lợi hơn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiếp cận các chương trình hỗ trợ của Nhà nước.

3. Doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa mới thành lập áp dụng ưu đãi thuế TNDN theo Nghị định 320 hay Nghị định 20?

Tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định doanh nghiệp đăng ký kinh doanh lần đầu, thuộc doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa nếu đáp ứng điều kiện thì được miễn thuế TNDN 03 năm.

- Doanh nghiệp thành lập mới từ hộ kinh doanh thì áp dụng ưu đãi theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP, được miễn thuế TNDN 02 năm kể từ năm có thu nhập chịu thuế (kể cả trường hợp là doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa).

Trường hợp hộ kinh doanh chuyển lên doanh nghiệp là doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa là đồng thời thuộc diện ưu đãi theo cả hai nghị định thì được lựa chọn chính sách miễn, giảm thuế TNDN có lợi nhất và phải thực hiện ổn định trong suốt thời gian hưởng ưu đãi. (Theo khoản 4 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP)

Trên đây là nội dung bài viết "Phân biệt doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa năm 2026 như thế nào?"

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Nghị định 20/2026/NĐ-CP: Hướng dẫn 3 cơ chế, chính sách quan trọng phát triển kinh tế tư nhân

Nghị định 20/2026/NĐ-CP: Hướng dẫn 3 cơ chế, chính sách quan trọng phát triển kinh tế tư nhân

Nghị định 20/2026/NĐ-CP: Hướng dẫn 3 cơ chế, chính sách quan trọng phát triển kinh tế tư nhân

Nghị định 20/2026/NĐ-CP đã thiết lập khung chính sách tháo gỡ vướng mắc về đất đai, thuế, tài chính, khoa học - công nghệ và nguồn nhân lực, trong đó một số ưu đãi thuế được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025.

Các ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh theo Luật Đầu tư 2025, số 143/2025/QH15

Các ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh theo Luật Đầu tư 2025, số 143/2025/QH15

Các ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh theo Luật Đầu tư 2025, số 143/2025/QH15

Luật Đầu tư 2025, có hiệu lực từ 01/3/2026, quy định rõ 11 nhóm ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh nhằm bảo đảm an ninh, trật tự xã hội và bảo vệ đạo đức, sức khỏe cộng đồng. Vậy các ngành nghề cấm đấu tư kinh doanh gồm những ngành nào?