Các trường hợp kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế

Bài viết cung cấp thông tin về các trường hợp kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế, trình tự, thủ tục kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế theo quy định của pháp luật.

1. 7 trường hợp kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế

Các trường hợp kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế quy định tại Điều 110 Luật Quản lý thuế 2019, bao gồm:

STT

Trường hợp kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế

1

Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế; kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước

2

Hồ sơ thuế có nội dung cần làm rõ liên quan đến số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế còn được khấu trừ chuyển kỳ sau, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không thu thì cơ quan quản lý thuế thông báo yêu cầu người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu. Trường hợp người nộp thuế đã giải trình và bổ sung thông tin, tài liệu chứng minh số tiền thuế đã khai là đúng thì hồ sơ thuế được chấp nhận; nếu không đủ căn cứ chứng minh số tiền thuế đã khai là đúng thì cơ quan quản lý thuế yêu cầu người nộp thuế khai bổ sung.
Trường hợp hết thời hạn theo thông báo của cơ quan quản lý thuế mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu hoặc không khai bổ sung hồ sơ thuế hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế không đúng thì thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định ấn định số tiền thuế phải nộp hoặc ra quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế hoặc làm căn cứ để xây dựng kế hoạch kiểm tra, thanh tra theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế.

3

Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở của người khai hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan.

4

Có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

5

Được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề.

6

Theo kiến nghị của Kiểm toán nhà nước, Thanh tra nhà nước, cơ quan khác có thẩm quyền.

7

Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh và các trường hợp kiểm tra đột xuất, kiểm tra theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền, trừ trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động mà cơ quan thuế không phải thực hiện quyết toán thuế theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Đối với các trường hợp 5, 6, 7, cơ quan quản lý thuế thực hiện kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế không quá 01 lần trong 01 năm.

Quyết định kiểm tra thuế phải được gửi cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc và thực hiện công bố trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký. Trước khi công bố quyết định kiểm tra mà người nộp thuế chứng minh được số tiền thuế đã khai là đúng và nộp đủ số tiền thuế phải nộp thì cơ quan quản lý thuế bãi bỏ quyết định kiểm tra thuế.

Các trường hợp kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế
Các trường hợp kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế​ (Ảnh minh họa)

2. Trình tự, thủ tục kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế

Khoản 4 Điều 110 Luật Quản lý thuế quy định trình tự, thủ tục kiểm tra thuế được quy định như sau:

- Công bố quyết định kiểm tra thuế khi bắt đầu tiến hành kiểm tra thuế;

- Đối chiếu nội dung khai báo với sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính, kết quả phân tích rủi ro về thuế, dữ liệu thông tin kiểm tra tại trụ sở của cơ quan thuế các tài liệu có liên quan, tình trạng thực tế trong phạm vi, nội dung của quyết định kiểm tra thuế;

Thời hạn kiểm tra được xác định trong quyết định kiểm tra nhưng không quá 10 ngày làm việc tại trụ sở của người nộp thuế. Thời hạn kiểm tra được tính từ ngày công bố quyết định kiểm tra; trường hợp phạm vi kiểm tra lớn, nội dung phức tạp thì người đã quyết định kiểm tra có thể gia hạn 01 lần nhưng không quá 10 ngày làm việc tại trụ sở của người nộp thuế;

- Lập biên bản kiểm tra thuế trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn kiểm tra;

- Xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo kết quả kiểm tra.

Lưu ý: Trường hợp kiểm tra sau thông quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.
 

3. Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế trong kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế

Điều 111 Luật quản lý thuế quy định Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế trong kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế như sau:

3.1. Quyền của người nộp thuế

Người nộp thuế có các quyền sau đây:

- Từ chối việc kiểm tra khi không có quyết định kiểm tra thuế;

- Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tra thuế; thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

- Nhận biên bản kiểm tra thuế và yêu cầu giải thích nội dung biên bản kiểm tra thuế;

- Bảo lưu ý kiến trong biên bản kiểm tra thuế;

- Khiếu nại, khởi kiện và yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình kiểm tra thuế.

3.2. Nghĩa vụ của người nộp thuế

Người nộp thuế có các nghĩa vụ sau đây:

- Chấp hành quyết định kiểm tra thuế của cơ quan quản lý thuế;

- Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra theo yêu cầu của đoàn kiểm tra thuế; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp;

- Ký biên bản kiểm tra thuế trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra;

- Chấp hành kiến nghị tại biên bản kiểm tra thuế, kết luận, quyết định xử lý kết quả kiểm tra thuế.

Trên đây là thông tin về: Các trường hợp kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Từ 01/7/2026, thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản được tính thế nào?

Từ 01/7/2026, thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản được tính thế nào?

Từ 01/7/2026, thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản được tính thế nào?

Từ ngày 01/7/2026, quy định về cách xác định thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản có nhiều nội dung người nộp thuế cần lưu ý. Vậy giá tính thuế, thuế suất và thời điểm xác định thu nhập tính thuế được quy định ra sao?

Điểm mới Thông tư 89/2026/TT-BTC về quản lý thuế

Điểm mới Thông tư 89/2026/TT-BTC về quản lý thuế

Điểm mới Thông tư 89/2026/TT-BTC về quản lý thuế

Thông tư 89/2026/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP đã chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, với nhiều quy định mới đáng chú ý về giao dịch điện tử, khai và nộp thuế, phân loại người nộp thuế, kết nối dữ liệu cũng như cải cách thủ tục hành chính thuế.

Thông tư 89 2026 TT BTC file word: Bản cập nhật đầy đủ

Thông tư 89 2026 TT BTC file word: Bản cập nhật đầy đủ

Thông tư 89 2026 TT BTC file word: Bản cập nhật đầy đủ

Thông tư 89/2026/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành ngày 30/6/2026 nhằm quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế. 

7 thay đổi lớn về hóa đơn điện tử đối với hộ kinh doanh từ 01/7/2026

7 thay đổi lớn về hóa đơn điện tử đối với hộ kinh doanh từ 01/7/2026

7 thay đổi lớn về hóa đơn điện tử đối với hộ kinh doanh từ 01/7/2026

Từ ngày 01/7/2026, nhiều quy định mới về hóa đơn điện tử chính thức được áp dụng, tác động trực tiếp đến việc lập, điều chỉnh, thay thế và truyền dữ liệu hóa đơn của hộ kinh doanh. Dưới đây là 07 thay đổi lớn hộ kinh doanh cần lưu ý để thực hiện đúng quy định.

Hướng dẫn xử lý hóa đơn điện tử trong trường hợp trả lại hàng hóa, dịch vụ theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Hướng dẫn xử lý hóa đơn điện tử trong trường hợp trả lại hàng hóa, dịch vụ theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Hướng dẫn xử lý hóa đơn điện tử trong trường hợp trả lại hàng hóa, dịch vụ theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Thông tư 91/2026/TT-BTC đã hướng dẫn cụ thể cách lập, điều chỉnh hóa đơn điện tử khi phát sinh việc trả lại hàng hóa, dịch vụ, giúp người nộp thuế thực hiện đúng quy trình từ ngày 01/7/2026.

Bảng so sánh Thông tư 94/2026/TT-BTC và Thông tư 31/2021/TT-BTC về quản lý rủi ro trong quản lý thuế

Bảng so sánh Thông tư 94/2026/TT-BTC và Thông tư 31/2021/TT-BTC về quản lý rủi ro trong quản lý thuế

Bảng so sánh Thông tư 94/2026/TT-BTC và Thông tư 31/2021/TT-BTC về quản lý rủi ro trong quản lý thuế

Thông tư 94/2026/TT-BTC đã sửa đổi, bổ sung nhiều nội dung về quản lý tuân thủ và quản lý rủi ro trong quản lý thuế so với Thông tư 31/2021/TT-BTC. Bảng so sánh dưới đây tổng hợp các thay đổi đáng chú ý, giúp người đọc thuận tiện theo dõi và áp dụng quy định mới từ ngày 01/7/2026.

Thời hạn cấp mới chứng nhận đăng ký xe, biển số xe mất bao lâu?

Thời hạn cấp mới chứng nhận đăng ký xe, biển số xe mất bao lâu?

Thời hạn cấp mới chứng nhận đăng ký xe, biển số xe mất bao lâu?

Khi làm thủ tục đăng ký xe, nhiều người quan tâm thời gian được cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe để chủ động việc sử dụng phương tiện. Vậy theo quy định hiện hành, thời hạn giải quyết các thủ tục này được xác định như thế nào?