Xin xác nhận doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, công nghệ chiến lược cần hồ sơ gì, nộp ở đâu?

Nghị định 260/2026/NĐ-CP quy định cụ thể cơ quan tiếp nhận, thành phần hồ sơ, phương thức nộp và thời hạn giải quyết nhu cầu xin xác nhận doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, công nghệ chiến lược. Vậy xin xác nhận doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, công nghệ chiến lược cần hồ sơ gì, nộp ở đâu?

1. Xin xác nhận doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, công nghệ chiến lược cần hồ sơ gì, nộp ở đâu?

Theo khoản 3 Điều 11 Nghị định 260/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp nộp hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ gồm văn bản đăng ký và tài liệu chứng minh doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện, tiêu chí đối với doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao hoặc doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ chiến lược.

Cụ thể, doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ theo một trong các phương thức sau:

  • Qua Cổng Dịch vụ công quốc gia;
  • Nộp 01 bộ hồ sơ qua dịch vụ bưu chính;
  • Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa đến cơ quan có thẩm quyền.

Hồ sơ đăng ký bao gồm:

  • Văn bản đăng ký;
  • Các tài liệu minh chứng kèm theo, bao gồm: thuyết minh đáp ứng các tiêu chí và tài liệu minh chứng đáp ứng các điều kiện, tiêu chí quy định.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính là cơ quan có thẩm quyền chủ trì việc tiếp nhận, đánh giá và xác nhận doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ chiến lược.

2. Hồ sơ phải chứng minh doanh nghiệp đáp ứng những tiêu chí nào?

Xin xác nhận doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, công nghệ chiến lược cần hồ sơ gì, nộp ở đâu?
Xin xác nhận doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, công nghệ chiến lược cần hồ sơ gì, nộp ở đâu?

Tài liệu kèm theo hồ sơ không chỉ là giấy tờ đăng ký mà phải có nội dung thuyết minh và minh chứng việc đáp ứng các tiêu chí tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 260/2026/NĐ-CP.

Theo quy định này, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ chiến lược phải đáp ứng các tiêu chí theo điểm a, d khoản 4 Điều 21 Luật Công nghệ cao và các tiêu chí sau:

  • Có hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ cao, sản phẩm công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển, Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, Danh mục công nghệ chiến lược, Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ ban hành;
  • Có giải pháp công nghệ, sản phẩm hoặc mô hình kinh doanh dựa trên công nghệ có tính đổi mới sáng tạo, có khả năng tăng trưởng nhanh và đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
    • Đối với doanh nghiệp đã hoạt động từ 03 năm trở lên: tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân đạt từ 20%/năm trở lên trong 02 năm liên tiếp;
    • Có công nghệ, sản phẩm đã sẵn sàng chuyển giao hoặc thương mại hóa, có kết quả ứng dụng, thử nghiệm hoặc giao dịch thực tế và có phương án thương mại hóa khả thi;
  • Có khả năng mở rộng thị trường trong nước hoặc quốc tế thông qua việc đánh giá năng lực cạnh tranh, khả năng nhân rộng mô hình kinh doanh, mức độ tham gia mạng lưới phân phối và chuỗi giá trị, khả năng đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế, chiến lược phát triển thị trường và năng lực tổ chức thực hiện.

Do đó, phần tài liệu minh chứng trong hồ sơ phải gắn với chính các điều kiện, tiêu chí mà doanh nghiệp đăng ký xác nhận phải đáp ứng.

3. Thời hạn xác nhận doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, công nghệ chiến lược là bao lâu?

Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp văn bản xác nhận doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ chiến lược (theo điểm d khoản 3 Điều 11 Nghị định 260/2026/NĐ-CP).

Văn bản xác nhận:

  • Được cấp dưới dạng bản giấy hoặc bản điện tử;
  • Có thời hạn 05 năm;
  • Là căn cứ pháp lý để hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật;
  • Văn bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định mẫu văn bản đăng ký, mẫu thuyết minh đáp ứng các tiêu chí, mẫu văn bản xác nhận và mẫu biên bản kiểm tra đối với thủ tục này.

4. Sau khi được xác nhận, doanh nghiệp có phải báo cáo không?

Doanh nghiệp được xác nhận là doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ chiến lược phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ.

Cụ thể tại điểm e khoản 3 Điều 11 Nghị định 260/2026/NĐ-CP quy định:

  • Doanh nghiệp thực hiện báo cáo định kỳ hằng năm dưới dạng điện tử thông qua nền tảng số của cơ quan có thẩm quyền;
  • Gửi kèm tài liệu minh chứng nếu có;
  • Trường hợp tại thời điểm thực hiện báo cáo chưa có nền tảng số hoặc nền tảng số chưa đáp ứng yêu cầu thì thực hiện báo cáo bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền;
  • Việc báo cáo phải bảo đảm khả năng lưu trữ, tra cứu và cập nhật vào hệ thống khi nền tảng số được đưa vào vận hành;
  • Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính trung thực, đầy đủ, chính xác của số liệu báo cáo;
  • Doanh nghiệp có nghĩa vụ lưu trữ hồ sơ và giải trình khi được yêu cầu.

Ngoài chế độ báo cáo, doanh nghiệp còn thuộc diện kiểm tra sau khi được cấp văn bản xác nhận.

Việc kiểm tra theo điểm g khoản 3 Điều 11 được thực hiện sau 12 tháng kể từ ngày doanh nghiệp được cấp văn bản xác nhận. Sau thời điểm này, việc kiểm tra được thực hiện định kỳ 02 năm một lần và đột xuất khi có yêu cầu về quản lý nhà nước.

Nội dung kiểm tra bao gồm:

  • Việc đáp ứng tiêu chí tương ứng theo quy định của Nghị định;
  • Việc chấp hành chế độ báo cáo và cập nhật thông tin.

Trình tự, thủ tục kiểm tra thực hiện theo quy định của pháp luật về hoạt động kiểm tra chuyên ngành.

5. Doanh nghiệp được xác nhận được hưởng những hỗ trợ nào?

Theo khoản 2 Điều 11 Nghị định 260/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ chiến lược ngoài các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được dẫn chiếu tại Nghị định còn được hưởng các chính sách sau:

  • Được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo Điều 4 và Điều 5 Nghị định 260/2026/NĐ-CP có thể kể đến như ưu đãi hỗ trợ về thuế, nhân lực, sở hữu trí tuệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu,... khi tham gia thực hiện nhiệm vụ công nghệ cao, nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược;
  • Được miễn 100% chi phí trong 03 năm đầu và giảm 50% trong các năm tiếp theo khi sử dụng trung tâm nghiên cứu, trung tâm thử nghiệm, phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, cơ sở nghiên cứu do Nhà nước đầu tư;
  • Được tham gia cơ chế thử nghiệm có kiểm soát theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
  • Được ưu tiên xem xét đồng đầu tư, đầu tư, bảo lãnh, hỗ trợ kỹ thuật hoặc hỗ trợ chuẩn bị gọi vốn từ Quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia, quỹ đầu tư mạo hiểm địa phương và các quỹ hợp pháp khác theo pháp luật về quỹ đầu tư mạo hiểm.

Mức đầu tư, tỷ lệ đồng đầu tư, điều kiện thoái vốn, quyền mua lại phần vốn góp, cổ phần của Nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về quỹ đầu tư mạo hiểm và điều lệ quỹ.

Trên đây là thông tin về “Xin xác nhận doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, công nghệ chiến lược cần hồ sơ gì, nộp ở đâu?” theo Nghị định 260/2026/NĐ-CP. Mời quý đọc giả theo dõi LuatVietnam.vn để biết thêm chi tiết về quy định, đồng thời tra cứu tình trạng hiệu lực và lược đồ văn bản để đối chiếu các quy định liên quan.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hồ sơ, thủ tục thông báo thành lập tổ hợp tác không đăng ký được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục thông báo thành lập tổ hợp tác không đăng ký được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục thông báo thành lập tổ hợp tác không đăng ký được quy định thế nào?

Nghị định 294/2026/NĐ-CP quy định cụ thể việc thông báo thành lập đối với tổ hợp tác không đăng ký. Vậy hồ sơ, thủ tục thông báo thành lập tổ hợp tác không đăng ký được quy định thế nào?

Tổng công trình sư, chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc trực tiếp thực hiện nhiệm vụ công nghệ chiến lược được hưởng lương, thưởng thế nào?

Tổng công trình sư, chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc trực tiếp thực hiện nhiệm vụ công nghệ chiến lược được hưởng lương, thưởng thế nào?

Tổng công trình sư, chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc trực tiếp thực hiện nhiệm vụ công nghệ chiến lược được hưởng lương, thưởng thế nào?

Nghị định 260/2026/NĐ-CP quy định tổng công trình sư, chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc trực tiếp thực hiện nhiệm vụ công nghệ chiến lược được hưởng lương, thưởng thế nào?

Chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc về công nghệ chiến lược phải đáp ứng những tiêu chuẩn nào?

Chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc về công nghệ chiến lược phải đáp ứng những tiêu chuẩn nào?

Chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc về công nghệ chiến lược phải đáp ứng những tiêu chuẩn nào?

Nghị định 260/2026/NĐ-CP quy định riêng tiêu chuẩn đối với chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc về công nghệ chiến lược để tham gia thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, dự án nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược. Vậy chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc về công nghệ chiến lược phải đáp ứng những tiêu chuẩn nào?

 

Dự án đầu tư vào khu công nghệ cao được hưởng những chính sách ưu đãi, hỗ trợ nào?

Dự án đầu tư vào khu công nghệ cao được hưởng những chính sách ưu đãi, hỗ trợ nào?

Dự án đầu tư vào khu công nghệ cao được hưởng những chính sách ưu đãi, hỗ trợ nào?

Nghị định 260/2026/NĐ-CP quy định riêng chính sách ưu đãi, hỗ trợ dành cho dự án đầu tư và tổ chức, cá nhân hoạt động trong khu công nghệ cao. Vậy dự án đầu tư vào khu công nghệ cao được hưởng những chính sách ưu đãi, hỗ trợ nào?

 

Nghị định 260/2026/NĐ-CP quy định tiêu chí doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, công nghệ chiến lược thế nào?

Nghị định 260/2026/NĐ-CP quy định tiêu chí doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, công nghệ chiến lược thế nào?

Nghị định 260/2026/NĐ-CP quy định tiêu chí doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, công nghệ chiến lược thế nào?

Nghị định 260/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung của Luật Công nghệ cao. Vậy Nghị định 260/2026/NĐ-CP quy định tiêu chí doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, công nghệ chiến lược thế nào?

Người mua phải khai bổ sung thuế thế nào khi có kết luận người bán sử dụng hóa đơn không hợp pháp?

Người mua phải khai bổ sung thuế thế nào khi có kết luận người bán sử dụng hóa đơn không hợp pháp?

Người mua phải khai bổ sung thuế thế nào khi có kết luận người bán sử dụng hóa đơn không hợp pháp?

Kết luận vi phạm hóa đơn của người bán có thể làm phát sinh trách nhiệm điều chỉnh nghĩa vụ thuế của người mua. Vậy người mua phải khai bổ sung thuế thế nào khi có kết luận người bán sử dụng hóa đơn không hợp pháp?

Chuyển trụ sở sang tỉnh khác phải xử lý nghĩa vụ thuế như thế nào?

Chuyển trụ sở sang tỉnh khác phải xử lý nghĩa vụ thuế như thế nào?

Chuyển trụ sở sang tỉnh khác phải xử lý nghĩa vụ thuế như thế nào?

Khi chuyển trụ sở sang tỉnh khác, người nộp thuế cần xử lý hồ sơ khai thuế, khoản phải nộp và số thuế còn được khấu trừ, bù trừ. Vậy chuyển trụ sở sang tỉnh khác phải xử lý nghĩa vụ thuế như thế nào theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP?