Nghị định 263/2026/NĐ-CP quy định những ưu đãi, hỗ trợ nào cho dự án trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao? Thông tin nêu cụ thể trong bài dưới đây.
- 1. Nghị định 263/2026/NĐ-CP quy định những ưu đãi, hỗ trợ nào cho dự án trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao?
- 1.1. Chính sách hỗ trợ của địa phương
- 1.2. Hỗ trợ giải quyết thủ tục hành chính cho nhà đầu tư
- 1.3. Ưu tiên tiếp cận các chương trình và quỹ hỗ trợ của Nhà nước
- 1.4. Các mức ưu đãi, hỗ trợ cụ thể đối với dự án
- 2. Những trường hợp nào dự án không được ưu đãi đầu tư?
- 3. Nguồn lực đầu tư công được bố trí đầu tư xây dựng, phát triển khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao như thế nào?
1. Nghị định 263/2026/NĐ-CP quy định những ưu đãi, hỗ trợ nào cho dự án trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao?
Theo Điều 10 Nghị định 263/2026/NĐ-CP, các dự án đầu tư trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được hưởng nhiều chính sách ưu đãi, hỗ trợ cụ thể như sau:
1.1. Chính sách hỗ trợ của địa phương
Căn cứ khoản 1 Điều 10, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ điều kiện thực tế của địa phương và thẩm quyền để ban hành chính sách, bố trí nguồn lực hỗ trợ nhằm:
- Thu hút dự án đầu tư vào khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Thu hút nhân lực chất lượng cao.
- Phát triển hoạt động nghiên cứu, đổi mới sáng tạo.
- Thương mại hóa công nghệ và sản phẩm công nghệ trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
1.2. Hỗ trợ giải quyết thủ tục hành chính cho nhà đầu tư
Theo khoản 2 Điều 10, cơ quan quản lý khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao có trách nhiệm hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết hoặc phối hợp giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến:
- Đầu tư, doanh nghiệp;
- Đất đai, xây dựng, môi trường;
- Lao động, thuế, hải quan;
- Các thủ tục khác có liên quan.
Việc giải quyết được thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo quy định của pháp luật.
Cơ quan quản lý khu còn có trách nhiệm hỗ trợ nhà đầu tư trong quá trình triển khai dự án.
1.3. Ưu tiên tiếp cận các chương trình và quỹ hỗ trợ của Nhà nước
Khoản 3 Điều 10 quy định các dự án đầu tư trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được ưu tiên tiếp cận, tham gia các chương trình, quỹ và chính sách hỗ trợ của Nhà nước.
Quy định này áp dụng đối với dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và dự án đầu tư thực hiện hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Các chương trình, chính sách hỗ trợ bao gồm:
- Đào tạo nhân lực;
- Nghiên cứu và phát triển;
- Đổi mới công nghệ, chuyển giao công nghệ;
- Khởi nghiệp sáng tạo;
- Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;
- Xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại;
- Các chương trình hỗ trợ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
1.4. Các mức ưu đãi, hỗ trợ cụ thể đối với dự án
Căn cứ khoản 4 Điều 10, ự án thực hiện hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được hưởng như sau:
(1) Ưu tiên đặt hàng, tài trợ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Dự án được ưu tiên xem xét đặt hàng, tài trợ từ các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ cao của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc tuyển chọn:
- Tài trợ tối đa 100% kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo hình thức liên kết do Nhà nước tài trợ, đặt hàng theo hình thức hợp tác công tư.
- Được áp dụng cơ chế khoán chi theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
- Được chấp nhận rủi ro theo quy định tại Điều 35, Điều 36, Điều 37, Điều 38, Điều 39 Nghị định 267/2025/NĐ-CP;
- Trường hợp mua công nghệ, bí quyết công nghệ để giải mã phục vụ chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia phát triển công nghệ chiến lược thì được hỗ trợ tối đa 100% kinh phí.
(2) Được xem xét tài trợ, hỗ trợ kinh phí, hỗ trợ cho vay
Dự án còn được xem xét tài trợ, hỗ trợ kinh phí, hỗ trợ cho vay từ các Quỹ:
- Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia;
- Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia;
- Quỹ phát triển khoa học và công nghệ và đổi mới sáng tạo của cơ quan cấp Bộ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
(3) Ưu đãi về thuế
Các dự án đầu tư trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được hưởng các ưu đãi về thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
(4) Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nhân lực
Nhà nước hỗ trợ tối đa 100% kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cho các cá nhân thực hiện nghiên cứu tại khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao nhằm nâng cao năng lực.
Việc hỗ trợ được thực hiện thông qua các chương trình hỗ trợ của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia và các quỹ phát triển khoa học và công nghệ khác theo quy định pháp luật.
Mức hỗ trợ cụ thể thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
(5) Hỗ trợ sở hữu trí tuệ và thương mại hóa công nghệ
Các chính sách hỗ trợ về sở hữu trí tuệ và thương mại hóa gồm:
- Hỗ trợ đến 100% chi phí đăng ký, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trong nước và tối đa 50% chi phí đăng ký, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ ở nước ngoài đối với công nghệ cao;
- Hỗ trợ định giá, khai thác, chuyển giao và thương mại hóa tài sản trí tuệ hình thành từ hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ cao;
- Đối với hoạt động ứng dụng, thương mại hóa công nghệ cao, được hỗ trợ lãi suất vay để mua sắm trang thiết bị, máy móc, dây chuyền sản xuất phục vụ dự án. Cụ thể:
Mức hỗ trợ lãi suất vay: bằng 70% lãi suất cho vay theo hợp đồng cho vay đã ký kết giữa tổ chức tín dụng và Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao nhưng không quá 8%/năm từ Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia, quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, ngành, địa phương, quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia và địa phương.
Thời hạn hỗ trợ lãi suất vay: tính từ thời điểm Quỹ quyết định phê duyệt hỗ trợ lãi suất vay đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ với tổ chức tín dụng, nhưng không quá 05 năm và phải còn tối thiểu 12 tháng thời hạn vay tính đến thời điểm hoàn thành nghĩa vụ trả nợ với tổ chức tín dụng.
(6) Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, mua sắm trang thiết bị nghiên cứu
Nhà nước đầu tư cơ sở hạ tầng, mua sắm trang thiết bị nghiên cứu; đầu tư nâng cấp, hiện đại hóa đối với phòng thí nghiệm dùng chung, cơ sở nghiên cứu công nghệ cao công lập.
Tổ chức, cá nhân được sử dụng phòng thí nghiệm dùng chung, cơ sở nghiên cứu, hạ tầng nghiên cứu công nghệ cao do Nhà nước đầu tư theo giá dịch vụ quy định tại Điều 23 Nghị định 268/2025/NĐ-CP.

2. Những trường hợp nào dự án không được ưu đãi đầu tư?
Căn cứ khoản 5 Điều 10 Nghị định 263/2026/NĐ-CP, dự án đầu tư không được ưu đãi đầu tư trong các trường hợp sau:
- Không đáp ứng hoặc không duy trì việc đáp ứng các tiêu chí đối với dự án;
- Dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động toàn bộ hoặc một phần;
- Không khắc phục được vi phạm trong thời hạn 01 năm hoặc thời hạn ghi tại quyết định ngừng hoạt động.
3. Nguồn lực đầu tư công được bố trí đầu tư xây dựng, phát triển khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao như thế nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 9 Nghị định 263/2026/NĐ-CP, Nhà nước ưu tiên bố trí nguồn lực đầu tư công để đầu tư xây dựng, phát triển khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao cho các nội dụng chi về:
- Chuẩn bị đầu tư, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng;
- Đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng số, hạ tầng khoa học và công nghệ, hạ tầng xã hội của khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
- Đầu tư các công trình hạ tầng kết nối khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao với khu vực xung quanh.
Bên cạnh đó, khoản 3 Điều 9 quy định Nhà nước ưu tiên bố trí nguồn lực từ ngân sách nhà nước, các chương trình, quỹ và nguồn vốn hợp pháp khác để:
- Đầu tư xây dựng cơ sở nghiên cứu và phát triển, ươm tạo, đào tạo;
- Thực hiện các dự án, nhiệm vụ nghiên cứu, phát triển, ươm tạo và đào tạo về công nghệ cao, công nghệ chiến lược trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
Trên đây là các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với dự án trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo Nghị định 263/2026/NĐ-CP. Bạn đọc có thể theo dõi thêm các quy định về đầu tư, khoa học và công nghệ tại LuatVietnam.vn.
RSS