Luật Công nghệ cao mới nhất và văn bản hướng dẫn

Luật Công nghệ cao là căn cứ pháp lý quan trọng điều chỉnh hoạt động công nghệ cao và phát triển công nghệ chiến lược tại Việt Nam. Bài viết dưới đây cập nhật Luật Công nghệ cao mới nhất năm 2026 cùng các văn bản hướng dẫn thi hành đang được áp dụng.

1. Luật Công nghệ cao mới nhất 2026

Luật Công nghệ cao mới nhất hiện nay là Luật Công nghệ cao 2025, số 133/2025/QH15, được Quốc hội thông qua ngày 10/12/2025 và chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. 

Luật Công nghệ cao 2025 gồm 06 chương và 27 điều. Cụ thể như sau:

  • Chương I: Quy định chung, gồm 10 điều (từ Điều 1 đến Điều 10).

  • Chương II: Nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược, gồm 03 điều (từ Điều 11 đến Điều 13).

  • Chương III: Phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chiến lược và sản phẩm công nghệ cao, sản phẩm công nghệ chiến lược, gồm 03 điều (từ Điều 14 đến Điều 16).

  • Chương IV: Thúc đẩy ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược, gồm 03 điều (từ Điều 17 đến Điều 19).

  • Chương V: Phát triển hệ sinh thái công nghệ cao, gồm 05 điều (từ Điều 20 đến Điều 24).

  • Chương VI: Điều khoản thi hành, gồm 03 điều (từ Điều 25 đến Điều 27).

Đáng chú ý, Luật Công nghệ cao 2025 quy định về hoạt động công nghệ cao, chính sách, biện pháp khuyến khích, thúc đẩy hoạt động công nghệ cao và các hoạt động liên quan đến phát triển công nghệ chiến lược. 

Luật này đồng thời thay thế Luật Công nghệ cao 2008, số 21/2008/QH12 kể từ ngày 01/7/2026, trừ một số trường hợp chuyển tiếp được quy định tại Điều 27 Luật Công nghệ cao 2025.

Luật Công nghệ cao mới nhất và văn bản hướng dẫn

2. Một số nội dung đáng chú ý Luật Công nghệ cao 2025

Luật Công nghệ cao 2025, số 133/2025/QH15 có những nội dung đáng chú ý như sau:

  • Bổ sung và làm rõ các quy định về công nghệ chiến lược, bao gồm tiêu chí xác định công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược và các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với hoạt động nghiên cứu, phát triển, ứng dụng, chuyển giao và thương mại hóa công nghệ chiến lược.

  • Phân loại doanh nghiệp công nghệ cao thành 02 nhóm, gồm doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 và nhóm 2; trong đó doanh nghiệp nhóm 1 phải đáp ứng thêm các tiêu chí về nghiên cứu, phát triển hoặc tỷ lệ nội địa hóa và mức chi cho nghiên cứu, phát triển tại Việt Nam.

  • Quy định riêng về doanh nghiệp công nghệ chiến lược, trong đó yêu cầu tỷ lệ phần vốn góp hoặc tỷ lệ sở hữu cổ phần của nhà đầu tư trong nước từ 51% trở lên, trừ trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

  • Áp dụng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ cao nhất đối với doanh nghiệp công nghệ chiến lược và doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 theo quy định của pháp luật về đầu tư, thuế, đất đai và pháp luật có liên quan.

  • Bổ sung quy định về đô thị công nghệ cao, được hình thành và phát triển trên cơ sở hệ sinh thái công nghệ cao, trong đó khu công nghệ cao, các tổ chức khoa học và công nghệ giữ vai trò trung tâm.

  • Trao thẩm quyền cho UBND cấp tỉnh quyết định thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu công nghệ cao và khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại địa phương.

  • Quy định cụ thể về doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ chiến lược, với các tiêu chí về quyền sở hữu hoặc sử dụng công nghệ, hoạt động nghiên cứu và phát triển, mô hình kinh doanh và quản trị doanh nghiệp.

  • Bổ sung nhiều chính sách thúc đẩy chuyển giao, thương mại hóa công nghệ chiến lược, như hỗ trợ một phần chi phí thử nghiệm; kết nối cung, cầu công nghệ; ưu tiên xem xét bố trí trong chương trình, dự án đầu tư công và cơ chế kích cầu khi đáp ứng yêu cầu.

  • Sửa đổi nhiều quy định liên quan đến ưu đãi thuế, trong đó áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% trong 25 năm đối với trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, doanh nghiệp công nghệ chiến lược, trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao và doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1.

  • Bổ sung doanh nghiệp công nghệ chiến lược, doanh nghiệp công nghệ cao và doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao vào nhóm được áp dụng chế độ ưu tiên về hải quan khi đáp ứng các điều kiện theo quy định.

3. Các văn bản hướng dẫn Luật Công nghệ cao 2025

Dưới đây là các văn bản hướng dẫn Luật Công nghệ cao 2025 còn hiệu lực tính đến thời điểm hiện tại, gồm:

STT

Tên văn bản

Ngày ban hành

Ngày có hiệu lực

NGHỊ ĐỊNH

1

Nghị định 260/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công nghệ cao

30/6/2026

01/7/2026

2

Nghị định 263/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

01/7/2026

01/7/2026

THÔNG TƯ

1

Thông tư 42/2026/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng thuộc Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược

01/7/2026

01/7/2026

2

Thông tư 38/2026/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tiêu chí, điều kiện, thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo công nghệ cao, công nghệ chiến lược, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược

01/7/2026

01/7/2026

QUYẾT ĐỊNH

1

Quyết định 23/2026/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển

15/5/2026

01/7/2026

2

Quyết định 21/2026/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược

30/4/206

01/7/2026


Trên đây là thông tin về việc Luật Công nghệ cao mới nhất và văn bản hướng dẫn...
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Nghị định xử phạt vi phạm hành chính về dữ liệu là Nghị định nào?

Nghị định xử phạt vi phạm hành chính về dữ liệu là Nghị định nào?

Nghị định xử phạt vi phạm hành chính về dữ liệu là Nghị định nào?

Khi một hoạt động dữ liệu vi phạm quy định, việc xác định đúng văn bản xử phạt là bước đầu tiên để biết hành vi đó có bị phạt hay không, mức phạt áp dụng và trách nhiệm khắc phục hậu quả. Vậy nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dữ liệu là nghị định nào?

Gọi điện quảng cáo lúc sáng sớm hoặc nửa đêm bị phạt bao nhiêu tiền?

Gọi điện quảng cáo lúc sáng sớm hoặc nửa đêm bị phạt bao nhiêu tiền?

Gọi điện quảng cáo lúc sáng sớm hoặc nửa đêm bị phạt bao nhiêu tiền?

Nghị định 330/2026/NĐ-CP quy định mức xử phạt đối với nhiều hành vi vi phạm liên quan đến cuộc gọi quảng cáo, từ việc chưa được người nhận đồng ý đến gọi quá tần suất. Vậy gọi điện quảng cáo lúc sáng sớm hoặc nửa đêm bị phạt bao nhiêu tiền?