Tổng hợp các hành vi vi phạm về điện lực và mức phạt từ 25/5/2026

Từ ngày 25/5/2026, quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực có nhiều thay đổi theo hướng giảm mạnh mức tiền phạt và bổ sung một số hành vi vi phạm mới theo Nghị địn 133/2026/NĐ-CP
Tổng hợp các hành vi vi phạm về điện lực và mức phạt từ 25/5/2026
Tổng hợp các hành vi vi phạm về điện lực và mức phạt từ 25/5/2026 (Ảnh minh họa)

1. Những hành vi vi phạm về điện lực theo Nghị định 133/2026/NĐ-CP

Chương II Nghị định 133/2026/NĐ-CP quy định các hành vi vi phạm trong lĩnh vực điện lực, bao gồm:

(1) Vi phạm quy định về Giấy phép hoạt động điện lực

(2) Vi phạm về phát triển điện năng lượng tái tạo, năng lượng mới 

(3) Vi phạm trong hoạt động phát điện 

(4) Vi phạm hoạt động truyền tải điện 

(5) Vi phạm hoạt động phân phối điện 

(6) Vi phạm quy định về mua, bán buôn điện

(7) Vi phạm quy định về bán lẻ điện 

(8) Vi phạm trong sử dụng điện 

(9) Vi phạm quy định về điều độ hệ thống điện 

(10) Vi phạm quy định về thị trường điện lực 

(11) Vi phạm quy định về trình duyệt và báo cáo phương án giá điện 

(12) Vi phạm quy định về bảo vệ công trình điện lực

(13) Vi phạm quy định về an toàn trong phát điện, truyền tải, phân phối và sử dụng điện cho sản xuất 

(14) Vi phạm quy định về an toàn trong sử dụng điện cho sinh hoạt, dịch vụ 

(15) Vi phạm quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật thiết bị điện 

(16) Vi phạm quy định về quản lý vận hành đập, hồ chứa thủy điện 

(17) Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn đập, hồ chứa thủy điện và vùng hạ du

2. Quy định mức xử phạt mới về điện lực 

Nghị định 133/2026/NĐ-CP đã bổ sung và tăng mức xử phạt đối với nhiều hành vi vi phạm, gồm:

(1) Vi phạm phát triển điện tái tạo có thể bị phạt tới 100 triệu đồng

Quy định mới bổ sung các mức xử phạt đối với vi phạm trong phát triển điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới. Theo đó, hành vi vi phạm ở cấp hạ áp bị cảnh cáo, tái phạm có thể bị phạt đến 3 triệu đồng.

Đối với nguồn điện đấu nối từ trung áp trở lên, mức phạt 10 - 20 triệu đồng áp dụng cho các vi phạm như không đăng ký, không thực hiện đúng quy định, cản trở phát triển điện mặt trời mái nhà, không tuân thủ điều độ hệ thống điện hoặc không trang bị thiết bị giám sát theo quy định.

Đáng chú ý, mức phạt cao nhất 80 - 100 triệu đồng áp dụng đối với hành vi không tháo dỡ hoặc chậm tháo dỡ nhà máy điện gió, điện mặt trời, hoặc không thực hiện đúng các cam kết trong dự án điện gió ngoài khơi.Điều chỉnh mức phạt vi phạm quy định về sử dụng điện

(2) Tăng mức phạt vi phạm quy định về sử dụng điện

Điều 13 Nghị định 133/2026/NĐ-CP điều chỉnh tăng, giảm và bổ sung một số hành vi trong sử dụng điện, như sau:

Hành vi vi phạm

Nghị định 134/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 17/2022/NĐ-CP

Nghị định 133/2026/NĐ-CP

Cản trở người có tham quyền kiếm tra việc sử dụng điện

2 - 3 triệu

3 - 5 triệu

Ngoài ra, bổ sung hành vi sử dụng thiết bị, phương tiện gây hư hỏng hoặc sự cố hệ thống điện của bên bán điện bị xử phạt 3 - 5 triệu đồng.

(3) Giảm mức phạt đối với một số vi phạm về Giấy phép hoạt động điện lực

Một số hành vi vi phạm thủ tục hành chính được điều chỉnh giảm mức xử phạt tại Điều 6 Nghị định 133/2026/NĐ-CP

Hành vi vi phạm

Nghị định 134/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 17/2022/NĐ-CP

Nghị định 133/2026/NĐ-CP

Không lưu giữ bản chính/bản gốc Giấy phép hoạt động điện lực tại trụ sở hoặc không lưu giữ bản sao tại văn phòng giao dịch

  5- 10 triệu đồng

Phạt cảnh cáo

Không báo cáo với cơ quan cấp giấy phép chậm nhất 60 ngày trước khi ngừng hoạt động điện lực

50 - 70 triệu đồng

 5- 10 triệu đồng

Cung cấp hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép không chính xác, không trung thực

120 - 160 triệu đồng

 50 - 70 triệu đồng

(4) Giảm mức phạt vi phạm về bảo vệ công trình điện lực

Điều 17 Nghị định 133/2026/NĐ-CP vừa giảm mức phạt trần, vừa bổ sung nhiều hành vi cụ thể liên quan đến an toàn công trình.

Hành vi vi phạm

Nghị định 134/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 17/2022/NĐ-CP

Nghị định 133/2026/NĐ-CP

Không đặt biển báo an toàn hoặc biển tên, biển báo không đúng mẫu cho đường dây, trạm biến áp, nhà máy điện theo quy định về an toàn điện

Tổ chức vi phạm phạt tiền tối đa đến 100 triệu đồng

Tổ chức vi phạm phạt tiền tối đa đến 80 triệu đồng

Không kiểm tra, kiểm định hệ thống chống sét, nối đất của nhà máy điện, trạm điện và đường dây dẫn điện

Phạt tiền từ 140 - 160 triệu đồng

Phạt tiền từ 60 - 80 triệu đồng

Và bổ sung hành vi vi phạm  với mức phạt 60 - 80 triệu đồng

- Không có lưới bảo vệ, vách ngăn, biển báo an toàn;

- Không đảm bảo khoảng cách an toàn thiết bị điện;

- Thiếu hệ thống cảnh báo, chiếu sáng, thông gió hoặc biện pháp ngăn động vật xâm nhập.

(5) Giảm mức phạt về an toàn trong phát điện, truyền tải và sử dụng điện

Quy định mới điều chỉnh giảm mức phạt nhưng mở rộng phạm vi hành vi vi phạm tại Điều 18 Nghị định 133/2026/NĐ-CP

Hành vi vi phạm

Nghị định 134/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 17/2022/NĐ-CP

Nghị định 133/2026/NĐ-CP

Không ban hành đầy đủ quy trình, nội quy về an toàn điện

120 - 140 triệu đồng

20 - 40 triệu đồng

Sử dụng hoặc thuê người chưa được đào tạo chuyên môn về điện / chưa huấn luyện an toàn điện / chưa có thẻ an toàn điện, thẻ kiểm định viên để làm công việc điện

120 - 140 triệu đồng

20 - 40 triệu đồng

Không thống kê, theo dõi tai nạn điện, vi phạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp và không báo cáo cơ quan có thẩm quyền

120 - 140 triệu đồng

20 - 40 triệu đồng

(6) Giảm mức phạt vi phạm quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật thiết bị, dụng cụ điện

Điều 20 Nghị định 133/2026/NĐ-CP siết chặt yêu cầu kiểm định nhưng điều chỉnh giảm một số mức phạt tối đa

Hành vi vi phạm

Nghị định 134/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 17/2022/NĐ-CP

Nghị định 133/2026/NĐ-CP

Không xây dựng danh mục thiết bị, dụng cụ điện phải kiểm định để theo dõi quản lý

Phạt tiền tối đa đến 40 triệu đồng

Phạt tiền tối đa đến 30 triệu đồng (hoặc không có danh mục/không đúng thực tế)

Không thực hiện kiểm định an toàn kỹ thuật đối với thiết bị, dụng cụ điện theo quy định

Phạt tiền từ 140 - 160 triệu đồng

Phạt tiền từ 50 - 70 triệu đồng

Và bổ sung một số hành vi bị xử phạt, tổ chức vi phạm bị phạt tiền từ 20 - 30 triệu đồng nếu:

+ Sử dụng các thiết bị, dụng cụ điện không được kiểm định, hoặc không đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam hoặc tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật nước ngoài được áp dụng tại Việt Nam;

+ Không lưu giữ hồ sơ kết quả kiểm định bản giấy hoặc bản điện tử trong thời gian lưu giữ tối thiểu 02 chu kỳ kiểm định liên tiếp theo quy định;

+ Không báo cáo định kỳ kết quả hoạt động kiểm định hằng năm gửi cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Trên đây là nội dung bài viết "Tổng hợp các hành vi vi phạm về điện lực và mức phạt từ 25/5/2026"
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Kinh doanh, karaoke vũ trường lưu ý: Nhiều hành vi vi phạm tăng nặng mức phạt từ 15/5/2026

Kinh doanh, karaoke vũ trường lưu ý: Nhiều hành vi vi phạm tăng nặng mức phạt từ 15/5/2026

Kinh doanh, karaoke vũ trường lưu ý: Nhiều hành vi vi phạm tăng nặng mức phạt từ 15/5/2026

Nghị định 87/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực văn hóa và quảng cáo, có hiệu lực từ ngày 15/5/2026 đã tăng mạnh mức xử phạt đối với hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường, đặc biệt là hành vi kinh doanh không có giấy phép.

Các hình thức đầu tư ra nước ngoài theo pháp luật Việt Nam

Các hình thức đầu tư ra nước ngoài theo pháp luật Việt Nam

Các hình thức đầu tư ra nước ngoài theo pháp luật Việt Nam

Hiện nay, khi hội nhập quốc tế đang ngày càng mở rộng, các nhà đầu tư ở Việt Nam cũng dần hướng đến những “sân chơi” mới đang phát triển mạnh mẽ tại nước ngoài. Việc xúc tiến thương mại luôn là mối quan tâm hàng đầu trong quá trình đầu tư mở rộng thị trường, do đó, các nhà đầu tư ở Việt Nam cần hiểu rõ các hình thức đầu tư ra nước ngoài để đảm bảo bước đầu được diễn ra thuận lợi.