Tổ hợp tác là gì? Tổ hợp tác có tư cách pháp nhân không

Tổ hợp tác được hình thành khi các thành viên cùng thỏa thuận hợp tác, góp vốn, góp sức để thực hiện công việc nhất định. Vậy tổ hợp tác là gì? Tổ hợp tác có tư cách pháp nhân không? Quy định cụ thể tại Nghị định 294/2026/NĐ-CP như sau.

1. Tổ hợp tác là gì? Tổ hợp tác có tư cách pháp nhân không?

Tổ hợp tác là tổ chức không có tư cách pháp nhân, do ít nhất 02 thành viên tự nguyện thành lập trên cơ sở hợp đồng hợp tác, cùng góp vốn, góp sức lao động để thực hiện những công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm.

Cụ thể, khoản 1 Điều 3 Nghị định 294/2026/NĐ-CP quy định:

“Tổ hợp tác là tổ chức không có tư cách pháp nhân, được hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác do ít nhất 02 thành viên tự nguyện thành lập, cùng góp vốn, góp sức lao động để thực hiện những công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm.”

Tổ hợp tác là gì? Tổ hợp tác có tư cách pháp nhân không
Tổ hợp tác là gì? Tổ hợp tác có tư cách pháp nhân không? (Ảnh minh họa)

2. Cơ sở hình thành tổ hợp tác là gì?

Tổ hợp tác được hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác do các thành viên tự thỏa thuận. Trong đó, tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 294/2026/NĐ-CP quy định: Hợp đồng phải được lập thành văn bản và có chữ ký của 100% thành viên tổ hợp tác.

Hợp đồng hợp tác không được trái với các quy định pháp luật có liên quan và bao gồm các nội dung:

  • Mục đích, thời hạn hợp tác;
  • Họ, tên, số định danh, nơi cư trú của cá nhân;
  • Tên, số giấy tờ pháp lý, trụ sở của pháp nhân;
  • Phần đóng góp của thành viên;
  • Phương thức phân chia hoa lợi, lợi tức;
  • Quyền, nghĩa vụ của thành viên tổ hợp tác;
  • Quyền, nghĩa vụ của người đại diện (nếu có);
  • Điều kiện kết nạp và chấm dứt tư cách thành viên tổ hợp tác (nếu có);
  • Điều kiện chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác.

Thêm vào đó, việc thành lập tổ hợp tác do các cá nhân, pháp nhân có nhu cầu đứng ra vận động thành lập. Các nội dung chính về thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác được thành viên bàn bạc, thống nhất và ghi vào hợp đồng hợp tác. 

(căn cứ Điều 17 Nghị định 294/2026/NĐ-CP)

3. Tổ hợp tác bao gồm bao nhiêu loại?

Nghị định 294/2026/NĐ-CP quy định có 02 loại tổ hợp tác, bao gồm tổ hợp tác có đăng ký và tổ hợp tác không đăng ký được nêu tại khoản 5, 6 Điều 3 Nghị định này.

3.1. Tổ hợp tác có đăng ký

Tổ hợp tác có đăng ký là tổ hợp tác thuộc đối tượng phải đăng ký hoặc có nhu cầu đăng ký và đã được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác.

Đối với loại hình này, hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký tổ hợp tác được thực hiện theo quy định của pháp luật về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã 

(căn cứ khoản 1 Điều 16 Nghị định 294/2026/NĐ-CP). 

3.2. Tổ hợp tác không đăng ký

Tổ hợp tác không đăng ký là tổ hợp tác không thuộc trường hợp tổ hợp tác có đăng ký nêu trên.

Mỗi tổ hợp tác không đăng ký được cấp một mã tổ hợp tác duy nhất trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã. Mã tổ hợp tác không đăng ký được sử dụng trong suốt quá trình tổ hợp tác hoạt động, kể cả khi có thay đổi thông tin và không được cấp cho tổ hợp tác khác.

Ngoài ra, trong thời hạn 05 ngày làm việc từ thời điểm các thành viên ký tên vào hợp đồng hợp tác, tổ trưởng tổ hợp tác không đăng ký hoặc người đại diện theo ủy quyền của các thành viên phải gửi hồ sơ thông báo thành lập đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ hợp tác hoạt động. 

Hồ sơ có thể được gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử

(căn cứ khoản 3 Điều 17 Nghị định 294/2026/NĐ-CP). 

4. Tổ hợp tác không có tư cách pháp nhân thì xác lập, thực hiện giao dịch thế nào?

Theo quy định tại Điều 22 Nghị định 294/2026/NĐ-CP đã nêu: Đại diện của tổ hợp tác trong xác lập, thực hiện giao dịch dân sự là cá nhân hoặc pháp nhân được các thành viên tổ hợp tác đồng ý ủy quyền xác lập và thực hiện giao dịch dân sự.

Nội dung, thời hạn và phạm vi của người đại diện theo ủy quyền của các thành viên tổ hợp tác do các thành viên tự thỏa thuận và phải được lập thành văn bản, trừ trường hợp pháp luật có liên quan quy định khác; văn bản ủy quyền phải có chữ ký của người được ủy quyền và 100% tổng số thành viên tổ hợp tác.

Trong trường hợp cần thiết, tổ hợp tác có trách nhiệm thông báo với các bên liên quan về người đại diện theo ủy quyền và nội dung, thời hạn, phạm vi đại diện.

Người đại diện và các thành viên tổ hợp tác phải tuân thủ các quy định về đại diện theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015 như về thời hạn đại diện, phạm vi đại diện,... và pháp luật khác có liên quan.

Bên cạnh đó, tại Điều 25 Nghị định này quy định tổ trưởng tổ hợp tác tổ chức, điều hành hoạt động của tổ hợp tác. Tổ trưởng chỉ là người đại diện trong việc xác lập, thực hiện các giao dịch khi được các thành viên tổ hợp tác ủy quyền.

Trên đây là thông tin về “Tổ hợp tác là gì? Tổ hợp tác có tư cách pháp nhân không?”. Bạn đọc có thể xem chi tiết Nghị định 294/2026/NĐ-CP và theo dõi tình trạng hiệu lực, văn bản liên quan trên LuatVietnam.vn.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Viên chức được biệt phái trong trường hợp nào, thời gian bao lâu?

Viên chức được biệt phái trong trường hợp nào, thời gian bao lâu?

Viên chức được biệt phái trong trường hợp nào, thời gian bao lâu?

Biệt phái viên chức được thực hiện khi cơ quan, đơn vị có yêu cầu giải quyết những nhiệm vụ nhất định. Vậy viên chức được biệt phái trong trường hợp nào, thời gian bao lâu? Nghị định 259/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể về vấn đề này.

Viên chức được thay đổi vị trí việc làm trong những trường hợp nào?

Viên chức được thay đổi vị trí việc làm trong những trường hợp nào?

Viên chức được thay đổi vị trí việc làm trong những trường hợp nào?

Trong quá trình công tác, viên chức có thể được bố trí sang vị trí việc làm khác do yêu cầu nhân sự, thay đổi chức vụ hoặc sắp xếp tổ chức bộ máy. Vậy viên chức được thay đổi vị trí việc làm trong những trường hợp nào theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP?

Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định việc thay đổi bậc nghề nghiệp của viên chức như thế nào?

Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định việc thay đổi bậc nghề nghiệp của viên chức như thế nào?

Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định việc thay đổi bậc nghề nghiệp của viên chức như thế nào?

Việc thay đổi bậc nghề nghiệp của viên chức được thực hiện căn cứ vào nhu cầu sử dụng nhân sự, kết quả đánh giá công việc và các điều kiện cụ thể. Vậy Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định việc thay đổi bậc nghề nghiệp của viên chức như thế nào?

Hồ sơ, thủ tục tiếp nhận vào làm viên chức được thực hiện thế nào?

Hồ sơ, thủ tục tiếp nhận vào làm viên chức được thực hiện thế nào?

Hồ sơ, thủ tục tiếp nhận vào làm viên chức được thực hiện thế nào?

Bên cạnh hình thức thi tuyển, xét tuyển, pháp luật còn quy định việc tiếp nhận một số đối tượng vào làm viên chức khi đáp ứng các điều kiện nhất định. Vậy hồ sơ, thủ tục tiếp nhận vào làm viên chức được thực hiện thế nào? Cùng tìm hiểu quy định tại Nghị định 259/2026/NĐ-CP.

Thủ tục phúc khảo trong thi tuyển viên chức như thế nào? Thời hạn đề nghị phúc khảo là bao lâu?

Thủ tục phúc khảo trong thi tuyển viên chức như thế nào? Thời hạn đề nghị phúc khảo là bao lâu?

Thủ tục phúc khảo trong thi tuyển viên chức như thế nào? Thời hạn đề nghị phúc khảo là bao lâu?

Sau khi có kết quả thi tuyển viên chức, thí sinh có thể đề nghị phúc khảo đối với bài thi thuộc trường hợp được phép phúc khảo. Việc tiếp nhận đơn và chấm phúc khảo phải tuân thủ thời hạn quy định. Vậy thủ tục phúc khảo trong thi tuyển viên chức như thế nào? Thời hạn đề nghị phúc khảo là bao lâu?

Xét tuyển viên chức được thực hiện qua những vòng nào?

Xét tuyển viên chức được thực hiện qua những vòng nào?

Xét tuyển viên chức được thực hiện qua những vòng nào?

Xét tuyển viên chức là một trong những hình thức tuyển dụng vào các đơn vị sự nghiệp công lập. Người đăng ký dự tuyển phải đáp ứng điều kiện của vị trí việc làm và tham gia đánh giá theo quy định. Vậy xét tuyển viên chức được thực hiện qua những vòng nào? Nội dung dưới đây căn cứ Nghị định 259/2026/NĐ-CP.

Thi tuyển viên chức bao nhiêu điểm thì trúng tuyển? Bằng điểm nhau xử lý thế nào?

Thi tuyển viên chức bao nhiêu điểm thì trúng tuyển? Bằng điểm nhau xử lý thế nào?

Thi tuyển viên chức bao nhiêu điểm thì trúng tuyển? Bằng điểm nhau xử lý thế nào?

Đạt điểm thi tối thiểu chưa đồng nghĩa với việc chắc chắn trúng tuyển viên chức. Người dự tuyển còn phải được xét theo thứ tự điểm và chỉ tiêu tuyển dụng của từng vị trí việc làm. Vậy thi tuyển viên chức bao nhiêu điểm thì trúng tuyển? Bằng điểm nhau xử lý thế nào? Dưới đây là quy định tại Nghị định 259/2026/NĐ-CP.