Không phải mọi tổ hợp tác đều bắt buộc phải đăng ký kinh doanh, nhưng với các trường hợp thuộc diện phải đăng ký hoặc có nhu cầu đăng ký, Nghị định 295/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể hồ sơ, thời hạn nộp và thời gian giải quyết. Vậy đăng ký thành lập tổ hợp tác cần hồ sơ gì, bao lâu được cấp giấy chứng nhận?
- 1. Đăng ký thành lập tổ hợp tác cần hồ sơ gì, bao lâu được cấp giấy chứng nhận?
- 2. Tổ hợp tác nào phải đăng ký?
- 3. Thời hạn nộp hồ sơ đăng ký thành lập tổ hợp tác là bao lâu?
- 4. Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác là gì?
- 5. Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác ghi những nội dung gì?
- 6. Hồ sơ đăng ký thành lập tổ hợp tác được nộp ở đâu?
- 7. Trường hợp ủy quyền đăng ký thành lập tổ hợp tác cần lưu ý gì?
1. Đăng ký thành lập tổ hợp tác cần hồ sơ gì, bao lâu được cấp giấy chứng nhận?

Theo Điều 59 Nghị định 295/2026/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký thành lập tổ hợp tác gồm 04 loại giấy tờ: Giấy đề nghị đăng ký thành lập tổ hợp tác;
- Bản sao hoặc bản chính hợp đồng hợp tác;
- Danh sách thành viên tổ hợp tác;
- Bản sao hoặc bản chính văn bản ủy quyền của thành viên tổ hợp tác cho một cá nhân hoặc một pháp nhân làm người đại diện tổ hợp tác thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã kiểm tra điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác. Nếu đáp ứng điều kiện, trong thời hạn 02 ngày làm việc, cơ quan cấp Giấy chứng nhận và gửi thông báo về cơ quan thuế quản lý cho tổ hợp tác.
2. Tổ hợp tác nào phải đăng ký?
Theo khoản 2 Điều 107 Luật Hợp tác xã 2023:
'Điều 107. Thành lập, hoạt động của tổ hợp tác
….
2. Tổ hợp tác khi có góp vốn và hợp đồng hợp tác không xác định thời hạn hoặc có thời hạn từ 12 tháng trở lên hoặc tổ hợp tác đề nghị thụ hưởng chính sách của Nhà nước phải đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh; khuyến khích tổ hợp tác khác đăng ký."
Như vậy tổ hợp tác phải đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
- Có góp vốn và hợp đồng hợp tác không xác định thời hạn;
- Có góp vốn và hợp đồng hợp tác có thời hạn từ 12 tháng trở lên;
- Tổ hợp tác đề nghị thụ hưởng chính sách của Nhà nước.
3. Thời hạn nộp hồ sơ đăng ký thành lập tổ hợp tác là bao lâu?
Khoản 1 Điều 59 Nghị định 295/2026/NĐ-CP quy định rõ: trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng hợp tác, người đại diện tổ hợp tác thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh hoặc có nhu cầu đăng ký kinh doanh phải nộp hồ sơ đăng ký thành lập tổ hợp tác đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.
Có thể phân biệt hai mốc thời gian trong thủ tục này như sau:
- 05 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng hợp tác: thời hạn để người đại diện tổ hợp tác nộp hồ sơ;
- 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ: thời hạn cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã xem xét và cấp Giấy chứng nhận nếu đủ điều kiện.
4. Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác là gì?
Theo khoản 1 Điều 60 Nghị định 295/2026/NĐ-CP, tổ hợp tác được cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác khi có đủ 03 điều kiện:
- Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
- Tên của tổ hợp tác được đặt đúng quy định;
- Có hồ sơ đăng ký tổ hợp tác hợp lệ.
Nếu đáp ứng các điều kiện trên, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác.
Ngược lại, theo khoản 2 Điều 59 Nghị định 295/2026/NĐ-CP, nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp thì cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho tổ hợp tác.
5. Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác ghi những nội dung gì?
Khoản 2 Điều 60 Nghị định 295/2026/NĐ-CP quy định Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Tên tổ hợp tác;
- Địa chỉ trụ sở tổ hợp tác;
- Mã số tổ hợp tác;
- Tổng giá trị phần vốn góp.
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, tổ hợp tác có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp giấy, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
Nếu tổ hợp tác đăng ký ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh sau ngày được cấp Giấy chứng nhận thì được quyền hoạt động kể từ ngày đã đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
6. Hồ sơ đăng ký thành lập tổ hợp tác được nộp ở đâu?
Điều 59 Nghị định 295/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ đăng ký thành lập tổ hợp tác được nộp đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.
Theo Điều 5 Nghị định 295/2026/NĐ-CP:
- Nếu đơn vị hành chính cấp xã thành lập phòng chuyên môn thì cơ quan đăng ký kinh doanh là phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã được giao chức năng, nhiệm vụ đăng ký tổ hợp tác;
- Nếu đơn vị hành chính cấp xã không thành lập phòng chuyên môn thì cơ quan đăng ký kinh doanh là UBND cấp xã.
Các cơ quan này được gọi chung là cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.
Ngoài ra, Nghị định cho phép người đại diện tổ hợp tác nộp hồ sơ và nhận kết quả tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã bất kỳ trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ hợp tác đặt trụ sở. Việc giải quyết hồ sơ vẫn do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi tổ hợp tác đặt trụ sở thực hiện.
7. Trường hợp ủy quyền đăng ký thành lập tổ hợp tác cần lưu ý gì?
Hồ sơ đăng ký thành lập tổ hợp tác đã bao gồm văn bản ủy quyền của các thành viên cho một cá nhân hoặc pháp nhân làm người đại diện tổ hợp tác thực hiện thủ tục đăng ký.
Ngoài ra, khoản 6 Điều 12 Nghị định 295/2026/NĐ-CP quy định người ủy quyền phải thực hiện xác thực điện tử khi thực hiện thủ tục đăng ký thành lập tổ hợp tác.
Trường hợp chưa có tài khoản định danh điện tử để thực hiện xác thực, hồ sơ phải kèm theo bản sao:
- Thẻ Căn cước;
- Thẻ Căn cước công dân;
- Hộ chiếu;
- Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người ủy quyền.
Trên đây là thông tin về “Đăng ký thành lập tổ hợp tác cần hồ sơ gì, bao lâu được cấp giấy chứng nhận?” được trình bày theo Nghị định 295/2026/NĐ-CP. Mời bạn theo dõi LuatVietnam.vn để cập nhật thêm các quy định về đào tạo chuyên môn trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng
RSS