Không chỉ cá nhân mà pháp nhân cũng có thể tham gia tổ hợp tác nếu đáp ứng các yêu cầu theo Nghị định 294/2026/NĐ-CP và hợp đồng hợp tác. Vậy điều kiện trở thành thành viên tổ hợp tác là gì? Quy trình kết nạp được thực hiện thế nào?
- 1. Điều kiện trở thành thành viên tổ hợp tác là gì?
- 2. Cá nhân, pháp nhân được kết nạp vào tổ hợp tác theo quy trình nào?
- 3. Thành viên tổ hợp tác có những quyền gì?
- 4. Thành viên tổ hợp tác có những nghĩa vụ gì?
- 5. Thành viên tổ hợp tác có thể rút khỏi tổ hợp tác không?
- 6. Phần đóng góp của thành viên tổ hợp tác được xác định thế nào?
1. Điều kiện trở thành thành viên tổ hợp tác là gì?
Theo Điều 11 Nghị định 294/2026/NĐ-CP, thành viên tổ hợp tác có thể là cá nhân hoặc pháp nhân Việt Nam.
Ngoài điều kiện về năng lực hành vi dân sự hoặc năng lực pháp luật dân sự, người tham gia phải tự nguyện gia nhập, chấp thuận hợp đồng hợp tác, cam kết đóng góp tài sản, công sức và đáp ứng các điều kiện của hợp đồng hợp tác. Cụ thể:
“Thành viên tổ hợp tác phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Cá nhân là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định từ Điều 16 đến Điều 24 Bộ luật Dân sự, quy định của Bộ luật Lao động và pháp luật khác có liên quan.
2. Tổ chức là pháp nhân Việt Nam, có năng lực pháp luật dân sự phù hợp với mục tiêu hoạt động của tổ hợp tác.
3. Tự nguyện gia nhập và chấp thuận nội dung hợp đồng hợp tác.
4. Cam kết đóng góp tài sản, công sức theo quy định của hợp đồng hợp tác.
5. Đáp ứng các điều kiện theo quy định của hợp đồng hợp tác.”
Theo đó, nghị định quy định riêng điều kiện về chủ thể đối với cá nhân và pháp nhân, đồng thời yêu cầu tất cả thành viên phải tự nguyện tham gia và thực hiện các cam kết được xác lập trong hợp đồng hợp tác.

2. Cá nhân, pháp nhân được kết nạp vào tổ hợp tác theo quy trình nào?
Quy trình kết nạp được quy định cụ thể tại Điều 14 Nghị định 294/2026/NĐ-CP.
Trước hết, các thành viên tổ hợp tác được tự thỏa thuận về quy trình, điều kiện kết nạp thành viên và ghi vào hợp đồng hợp tác. Nếu hợp đồng hợp tác không có quy định thì việc kết nạp được thực hiện theo trình tự do Nghị định quy định.
Quy trình kết nạp tổ hợp tác được thực hiện như sau:
Bước 1: Người muốn gia nhập phải thể hiện nguyện vọng tham gia
Có 02 hình thức để thể hiện nguyện vọng gia nhập tổ hợp tác. Cụ thể: Cá nhân hoặc pháp nhân đáp ứng các điều kiện trở thành thành viên tổ hợp tác, có nguyện vọng gia nhập tổ hợp tác thì có thể sử dụng một trong hai hình thức:
- Viết đơn;
- Thể hiện nguyện vọng trực tiếp với tổ trưởng tổ hợp tác hoặc người đại diện theo ủy quyền của các thành viên tổ hợp tác.
Bước 2: Việc kết nạp phải được các thành viên tổ hợp tác xem xét
Sau khi tiếp nhận nguyện vọng gia nhập, tổ trưởng hoặc người đại diện theo ủy quyền của các thành viên tổ hợp tác tổ chức lấy ý kiến toàn bộ thành viên.
Việc lấy ý kiến có thể thực hiện bằng hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp.
Trường hợp có trên 50% tổng số thành viên tổ hợp tác đồng ý, việc kết nạp thành viên được thông qua.
Bước 3: Cá nhân, pháp nhân chính thức trở thành thành viên
Sau khi việc kết nạp được thông qua, tổ trưởng hoặc người đại diện theo ủy quyền thực hiện việc bổ sung, ghi tên cá nhân, pháp nhân vào hợp đồng hợp tác.
Cá nhân, pháp nhân được công nhận tư cách thành viên tổ hợp tác kể từ thời điểm ký xác nhận vào hợp đồng hợp tác.
3. Thành viên tổ hợp tác có những quyền gì?
Sau khi được công nhận tư cách thành viên, cá nhân hoặc pháp nhân có các quyền theo Điều 12 Nghị định 294/2026/NĐ-CP.
Cụ thể, thành viên tổ hợp tác được:
- Hưởng hoa lợi, lợi tức thu được từ hoạt động của tổ hợp tác.
- Tham gia quyết định các vấn đề liên quan đến việc thực hiện hợp đồng hợp tác, quản lý, giám sát hoạt động của tổ hợp tác.
- Rút khỏi tổ hợp tác khi có lý do chính đáng và được sự đồng ý của trên 50% tổng số thành viên tổ hợp tác hoặc theo quy định của hợp đồng hợp tác.
- Được trả lại một phần hoặc toàn bộ phần đóng góp theo hợp đồng hợp tác và pháp luật có liên quan khi rút khỏi tổ hợp tác.
- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện các quyền khác theo hợp đồng hợp tác và pháp luật có liên quan.
4. Thành viên tổ hợp tác có những nghĩa vụ gì?
Bên cạnh các quyền nêu, thành viên tổ hợp tác phải thực hiện các nghĩa vụ sau:
- Tham gia quyết định các vấn đề liên quan đến thực hiện hợp đồng hợp tác, giám sát hoạt động của tổ hợp tác.
- Chịu trách nhiệm về các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động của tổ hợp tác theo hợp đồng hợp tác và quy định của pháp luật.
- Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra cho tổ hợp tác và các thành viên khác theo pháp luật và hợp đồng hợp tác.
- Tuân thủ mục đích hoạt động, thực hiện các quy định trong hợp đồng hợp tác, bảo đảm nghĩa vụ đóng góp của từng thành viên vì mục tiêu và lợi ích chung của tổ hợp tác.
- Góp đủ và đúng thời hạn tài sản, công sức đã cam kết theo hợp đồng hợp tác.
- Thực hiện các nghĩa vụ khác theo hợp đồng hợp tác và pháp luật có liên quan.
(căn cứ Điều 13 Nghị định 294/2026/NĐ-CP)
Ngoài ra, nghĩa vụ đóng góp tài sản, công sức không chỉ là điều kiện để trở thành thành viên mà còn tiếp tục là nghĩa vụ phải thực hiện trong quá trình tham gia tổ hợp tác.
Nếu thành viên đã cam kết đóng góp nhưng không góp đủ hoặc không đúng hạn thì tại khoản 3 Điều 30 Nghị định 294/2026/NĐ-CP quy định: Việc xử lý được thực hiện theo hợp đồng hợp tác và quy định của pháp luật dân sự.
5. Thành viên tổ hợp tác có thể rút khỏi tổ hợp tác không?
Thành viên tổ hợp tác có quyền rút khỏi tổ hợp tác khi có lý do chính đáng và được sự đồng ý của trên 50% tổng số thành viên tổ hợp tác, hoặc thực hiện theo quy định của hợp đồng hợp tác.
(căn cứ khoản 3 Điều 12 Nghị định 294/2026/NĐ-CP)
Việc tự nguyện rút khỏi tổ hợp tác cũng là một trong các trường hợp chấm dứt tư cách thành viên theo điểm d khoản 1 Điều 15 Nghị định này. Ngoài trường hợp này, tư cách thành viên còn chấm dứt khi:
- Tổ hợp tác chấm dứt hoạt động;
- Thành viên là cá nhân chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết, trừ trường hợp Nghị định có quy định khác;
- Thành viên là pháp nhân chấm dứt tồn tại, trừ trường hợp Nghị định có quy định khác;
- Thành viên vi phạm nghiêm trọng quy định của hợp đồng hợp tác và pháp luật khác có liên quan.
Các thành viên được tự thỏa thuận về thẩm quyền quyết định và quy trình chấm dứt tư cách thành viên, đồng thời ghi nội dung này trong hợp đồng hợp tác. Nếu hợp đồng không quy định cụ thể thì thực hiện theo trình tự tại khoản 2 Điều 15 Nghị định 294/2026/NĐ-CP, cụ thể:
“2. Thành viên tổ hợp tác tự thỏa thuận về thẩm quyền quyết định, quy trình chấm dứt tư cách thành viên tổ hợp tác và ghi vào hợp đồng hợp tác. Trong trường hợp hợp đồng hợp tác không quy định cụ thể, việc chấm dứt tư cách thành viên tổ hợp tác đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:
a) Tổ trưởng tổ hợp tác (hoặc người đại diện theo ủy quyền của các thành viên tổ hợp tác) tổng hợp và đề xuất danh sách các thành viên tổ hợp tác tự nguyện rút khỏi hoặc bị chấm dứt tư cách thành viên tại cuộc họp thành viên gần nhất để các thành viên tổ hợp tác xem xét, quyết định;
b) Việc chấm dứt tư cách thành viên được thông qua khi có trên năm mươi phần trăm (50%) tổng số thành viên tổ hợp tác tán thành và được ghi vào biên bản cuộc họp, ghi cụ thể tỷ lệ phần trăm (%) số thành viên tán thành;
c) Trên cơ sở biên bản cuộc họp tại điểm b khoản 2 Điều này, tổ trưởng tổ hợp tác (hoặc người đại diện theo ủy quyền của các thành viên tổ hợp tác) thay mặt tổ hợp tác thông báo cho toàn thể thành viên tổ hợp tác về việc chấm dứt tư cách thành viên, gạch tên thành viên ra khỏi tổ hợp tác trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức cuộc họp thành viên tổ hợp tác. Tư cách thành viên chấm dứt kể từ thời điểm tên của thành viên bị gạch khỏi hợp đồng hợp tác.”
6. Phần đóng góp của thành viên tổ hợp tác được xác định thế nào?
Việc cam kết đóng góp tài sản, công sức là một trong các điều kiện trở thành thành viên. Theo khoản 1 Điều 30, phần đóng góp của một thành viên gồm:
- Phần vốn góp;
- Mức độ góp sức lao động.
Trong đó, việc xác định phần vốn góp và mức độ góp sức lao động do các thành viên tổ hợp tác tự thỏa thuận hoặc do bên thứ ba xác định theo sự ủy quyền của 100% tổng số thành viên tổ hợp tác (căn cứ theo khoản 2 Điều 30 Nghị định này).
Ngoài ra, tổ hợp tác ngay từ ngày thành lập phải lập và cập nhật kịp thời sổ ghi chép rõ ràng, minh bạch về việc đóng góp của các thành viên. Nội dung ghi chép gồm thông tin thành viên, giá trị và loại tài sản đóng góp, thời điểm đóng góp cùng các chữ ký theo quy định.
Bên cạnh đó, tại khoản 3 Điều 31 Nghị định 294/2026/NĐ-CP đã nêu: thành viên có thể được cấp Giấy xác nhận phần đóng góp nếu cần thiết, với đầy đủ thông tin như trong sổ ghi chép tại thời điểm đóng góp.
Trên đây là thông tin về “Điều kiện trở thành thành viên tổ hợp tác là gì?”. Bạn đọc có thể tra cứu toàn văn Nghị định 294/2026/NĐ-CP, tình trạng hiệu lực và các văn bản liên quan trên LuatVietnam.vn.
RSS