Tổ hợp tác có đăng ký là gì? Tổ hợp tác không đăng ký là gì?

Nghị định 294/2026/NĐ-CP phân biệt tổ hợp tác có đăng ký và tổ hợp tác không đăng ký, đồng thời quy định thủ tục tương ứng với từng loại. Vậy tổ hợp tác có đăng ký là gì? Tổ hợp tác không đăng ký là gì?

1. Tổ hợp tác có đăng ký là gì? Tổ hợp tác không đăng ký là gì?

Theo quy định tại khoản 5, khoản 6 Nghị định 294/2026/NĐ-CP:

  • Tổ hợp tác có đăng ký là đối tượng phải đăng ký hoặc có nhu cầu đăng ký và đã được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác.
  • Tổ hợp tác không đăng ký không thuộc trường hợp trên nhưng vẫn được cấp một mã tổ hợp tác duy nhất trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.

Trong đó, tổ hợp tác không đăng ký được quy định cụ thể như sau:

"6. Tổ hợp tác không đăng ký là tổ hợp tác không thuộc trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này. Mỗi tổ hợp tác không đăng ký được cấp một mã tổ hợp tác duy nhất trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã. Mã tổ hợp tác không đăng ký được sử dụng trong suốt quá trình tổ hợp tác hoạt động, kể cả khi có thay đổi thông tin và không được cấp cho tổ hợp tác khác.” 

Tuy nhiên, dù thuộc loại nào, tổ hợp tác vẫn là tổ chức không có tư cách pháp nhân, được hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác do ít nhất 02 thành viên tự nguyện thành lập, cùng góp vốn, góp sức lao động để thực hiện những công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm (căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị định 294/2026/NĐ-CP). 

Tổ hợp tác có đăng ký là gì? Tổ hợp tác không đăng ký là gì?
Tổ hợp tác có đăng ký là gì? Tổ hợp tác không đăng ký là gì? (Ảnh minh họa)

2. Nguyên tắc thực hiện các thủ tục thành lập, thay đổi và chấm dứt hoạt động đối với tổ hợp tác có đăng ký và không đăng ký khác nhau thế nào?

Căn cứ nêu tại  khoản 1 và khoản 2 Điều 16 Nghị định 294/2026/NĐ-CP quy định nguyên tắc thực hiện các thủ tục thành lập, thay đổi và chấm dứt hoạt động khác nhau giữa tổ hợp tác có đăng ký và tổ hợp tác không đăng ký:

  • Đối với tổ hợp tác có đăng ký, hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký tổ hợp tác thực hiện theo quy định của pháp luật về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
  • Đối với tổ hợp tác không đăng ký, hồ sơ, trình tự, thủ tục thông báo thực hiện theo Nghị định này.

Riêng với tổ hợp tác không đăng ký, thời gian để sửa đổi, bổ sung hồ sơ thông báo thành lập, thay đổi và chấm dứt hoạt động là 10 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã ra thông báo. 

Sau thời hạn này, nếu tổ hợp tác không nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ thông báo không còn giá trị và Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ hủy hồ sơ thông báo.
 
Trường hợp thực hiện thủ tục thông báo trên môi trường điện tử, người gửi hồ sơ đăng nhập Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh bằng tài khoản định danh điện tử để truy cập Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã. Hồ sơ điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ bằng bản giấy

(căn cứ khoản 3 Điều 16 Nghị định 294/2026/NĐ-CP).  

3.Thành lập tổ hợp tác như thế nào?

Thành lập tổ hợp tác do các cá nhân, pháp nhân có nhu cầu đứng ra vận động thành lập. 


Trong đó, các nội dung chính về thành lập và tổ chức, hoạt động tổ hợp tác được các thành viên tổ hợp tác bàn bạc và thống nhất, ghi vào hợp đồng hợp tác dựa theo căn cứ nêu tại khoản 1, 2 Điều 17 Nghị định 294/2026/NĐ-CP.

Bên cạnh đó, theo khoản 3 Điều 17 Nghị định 294/2026/NĐ-CP quy định: Tổ hợp tác không đăng ký được thành lập kể từ thời điểm toàn bộ thành viên ký kết hợp đồng hợp tác. 

Trong đó, việc thông báo thành lập phải được thực hiện trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ thời điểm các thành viên ký tên vào hợp đồng hợp tác. Cụ thể:

  • Tổ trưởng tổ hợp tác hoặc người đại diện theo ủy quyền của các thành viên tổ hợp tác gửi hồ sơ thông báo thành lập đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ hợp tác hoạt động và tự chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin trong hồ sơ.

- Hồ sơ gồm: 

  • Thông báo thành lập tổ hợp tác theo Mẫu số 1; 
  • Hợp đồng hợp tác theo Mẫu số 2;
  • Bản sao hoặc bản chính biên bản họp tổ hợp tác về việc bầu tổ trưởng nếu tổ trưởng nộp hồ sơ;
  • Bản sao hoặc bản chính văn bản ủy quyền của 100% tổng số thành viên tổ hợp tác đồng ý nếu người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ.

Trong đó, hồ sơ được gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử:

  • Đối với hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua bưu chính, Ủy ban nhân dân cấp xã cập nhật thông tin vào Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã khi nhận hồ sơ. 

Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác thì cơ quan này thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do và nội dung cần sửa đổi, bổ sung.

  • Đối với hồ sơ gửi qua môi trường điện tử, thông tin được cập nhật vào Hệ thống khi xử lý hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác thì thông báo được gửi qua mạng thông tin điện tử. 

4. Khi thay đổi thông tin, tổ hợp tác phải thực hiện thế nào?

Theo khoản 1 Điều 18 Nghị định 294/2026/NĐ-CP, tổ hợp tác phải thông báo với Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã khi có thay đổi một trong các nội dung sau:

  • Tên tổ hợp tác;
  • Địa chỉ tổ hợp tác;
  • Ngành, nghề kinh doanh (nếu có);
  • Tổng giá trị phần vốn góp;
  • Thành viên tổ hợp tác;
  • Thông tin đăng ký thuế (nếu có). 

Tuy nhiên, đối với tổ hợp tác không đăng ký, khoản 2 Điều 18 Nghị định này quy định việc thông báo thay đổi phải được thực hiện trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi thay đổi nội dung. 

Hồ sơ thông báo thay đổi được gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử, gồm:

  • Thông báo thay đổi tổ hợp tác theo Mẫu số 1; 
  • Hợp đồng hợp tác theo Mẫu số 2; 
  • Biên bản họp về việc bầu tổ trưởng nếu tổ trưởng nộp hồ sơ hoặc văn bản ủy quyền của 100% tổng số thành viên nếu người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ. 

Ủy ban nhân dân cấp xã cập nhật thông tin vào Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã khi nhận hoặc xử lý hồ sơ. Trường hợp hồ sơ kê khai không đầy đủ, chính xác thì cơ quan này thông báo cho người gửi hồ sơ, trong đó ghi rõ lý do và nội dung cần sửa đổi, bổ sung. 

5. Tổ hợp tác chấm dứt hoạt động như thế nào?

Các trường hợp chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác được nêu tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 294/2026/NĐ-CP, cụ thể:

“1. Tổ hợp tác chấm dứt hoạt động trong trường hợp sau đây:
a) Hết thời hạn ghi trong hợp đồng hợp tác;
b) Mục đích hợp tác đã đạt được;
c) Không duy trì số lượng thành viên tối thiểu theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định này;
d) Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
đ) Theo quy định của hợp đồng hợp tác và pháp luật có liên quan;
e) Theo thỏa thuận của các thành viên tổ hợp tác.”

Bên cạnh đó, việc chấm dứt theo thỏa thuận của các thành viên phải được 100% tổng số thành viên tán thành, thể hiện bằng biên bản họp có chữ ký xác nhận theo quy định, trừ trường hợp hợp đồng hợp tác quy định khác.

Đối với tổ hợp tác không đăng ký thì phải thông báo chấm dứt hoạt động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hoạt động. 

(căn cứ khoản 3 Điều 21 Nghị định 294/2026/NĐ-CP)

Trong đó, tổ trưởng hoặc người đại diện theo ủy quyền của các thành viên gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ hợp tác hoạt động, bao gồm:

  • Thông báo chấm dứt hoạt động theo Mẫu số 3;
  • Biên bản họp tổ hợp tác về việc chấm dứt hoạt động, nếu chấm dứt theo sự thỏa thuận của các thành viên;
  • Bản sao hoặc bản chính biên bản họp tổ hợp tác về việc bầu tổ trưởng nếu tổ trưởng nộp hồ sơ;
  • Bản sao hoặc bản chính văn bản ủy quyền của 100% tổng số thành viên đồng ý nếu người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ. 
  • Hồ sơ được gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử. Đối với hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo rõ lý do và nội dung cần sửa đổi, bổ sung. 

Trên đây là thông tin về “Tổ hợp tác có đăng ký là gì? Tổ hợp tác không đăng ký là gì?”. Bạn đọc có thể tra cứu toàn văn Nghị định 294/2026/NĐ-CP và các thông tin về tình trạng hiệu lực, văn bản liên quan trên LuatVietnam.vn.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Viên chức được biệt phái trong trường hợp nào, thời gian bao lâu?

Viên chức được biệt phái trong trường hợp nào, thời gian bao lâu?

Viên chức được biệt phái trong trường hợp nào, thời gian bao lâu?

Biệt phái viên chức được thực hiện khi cơ quan, đơn vị có yêu cầu giải quyết những nhiệm vụ nhất định. Vậy viên chức được biệt phái trong trường hợp nào, thời gian bao lâu? Nghị định 259/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể về vấn đề này.

Viên chức được thay đổi vị trí việc làm trong những trường hợp nào?

Viên chức được thay đổi vị trí việc làm trong những trường hợp nào?

Viên chức được thay đổi vị trí việc làm trong những trường hợp nào?

Trong quá trình công tác, viên chức có thể được bố trí sang vị trí việc làm khác do yêu cầu nhân sự, thay đổi chức vụ hoặc sắp xếp tổ chức bộ máy. Vậy viên chức được thay đổi vị trí việc làm trong những trường hợp nào theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP?

Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định việc thay đổi bậc nghề nghiệp của viên chức như thế nào?

Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định việc thay đổi bậc nghề nghiệp của viên chức như thế nào?

Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định việc thay đổi bậc nghề nghiệp của viên chức như thế nào?

Việc thay đổi bậc nghề nghiệp của viên chức được thực hiện căn cứ vào nhu cầu sử dụng nhân sự, kết quả đánh giá công việc và các điều kiện cụ thể. Vậy Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định việc thay đổi bậc nghề nghiệp của viên chức như thế nào?

Hồ sơ, thủ tục tiếp nhận vào làm viên chức được thực hiện thế nào?

Hồ sơ, thủ tục tiếp nhận vào làm viên chức được thực hiện thế nào?

Hồ sơ, thủ tục tiếp nhận vào làm viên chức được thực hiện thế nào?

Bên cạnh hình thức thi tuyển, xét tuyển, pháp luật còn quy định việc tiếp nhận một số đối tượng vào làm viên chức khi đáp ứng các điều kiện nhất định. Vậy hồ sơ, thủ tục tiếp nhận vào làm viên chức được thực hiện thế nào? Cùng tìm hiểu quy định tại Nghị định 259/2026/NĐ-CP.

Thủ tục phúc khảo trong thi tuyển viên chức như thế nào? Thời hạn đề nghị phúc khảo là bao lâu?

Thủ tục phúc khảo trong thi tuyển viên chức như thế nào? Thời hạn đề nghị phúc khảo là bao lâu?

Thủ tục phúc khảo trong thi tuyển viên chức như thế nào? Thời hạn đề nghị phúc khảo là bao lâu?

Sau khi có kết quả thi tuyển viên chức, thí sinh có thể đề nghị phúc khảo đối với bài thi thuộc trường hợp được phép phúc khảo. Việc tiếp nhận đơn và chấm phúc khảo phải tuân thủ thời hạn quy định. Vậy thủ tục phúc khảo trong thi tuyển viên chức như thế nào? Thời hạn đề nghị phúc khảo là bao lâu?

Xét tuyển viên chức được thực hiện qua những vòng nào?

Xét tuyển viên chức được thực hiện qua những vòng nào?

Xét tuyển viên chức được thực hiện qua những vòng nào?

Xét tuyển viên chức là một trong những hình thức tuyển dụng vào các đơn vị sự nghiệp công lập. Người đăng ký dự tuyển phải đáp ứng điều kiện của vị trí việc làm và tham gia đánh giá theo quy định. Vậy xét tuyển viên chức được thực hiện qua những vòng nào? Nội dung dưới đây căn cứ Nghị định 259/2026/NĐ-CP.

Thi tuyển viên chức bao nhiêu điểm thì trúng tuyển? Bằng điểm nhau xử lý thế nào?

Thi tuyển viên chức bao nhiêu điểm thì trúng tuyển? Bằng điểm nhau xử lý thế nào?

Thi tuyển viên chức bao nhiêu điểm thì trúng tuyển? Bằng điểm nhau xử lý thế nào?

Đạt điểm thi tối thiểu chưa đồng nghĩa với việc chắc chắn trúng tuyển viên chức. Người dự tuyển còn phải được xét theo thứ tự điểm và chỉ tiêu tuyển dụng của từng vị trí việc làm. Vậy thi tuyển viên chức bao nhiêu điểm thì trúng tuyển? Bằng điểm nhau xử lý thế nào? Dưới đây là quy định tại Nghị định 259/2026/NĐ-CP.