Thông tư 48/2026/TT-BKHCN quy định việc xét tài trợ, đặt hàng và đánh giá hồ sơ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo thang điểm 100. Vậy hồ sơ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được chấm điểm theo những tiêu chí nào?
- 1. Hồ sơ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được chấm điểm theo những tiêu chí nào?
- 1.1. Nội dung chấm điểm cụ thể của từng tiêu chí
- 2. Hồ sơ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược phải đạt bao nhiêu điểm mới được đánh giá đạt?
- 2.1. Cụm nhiệm vụ hoặc chuỗi nhiệm vụ được đánh giá như thế nào?
- 3. Hồ sơ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được xếp hạng như thế nào?
- 3.1. Xếp hạng hồ sơ nhiệm vụ đặt hàng
- 3.2. Xếp hạng hồ sơ nhiệm vụ tài trợ
- 3.3. Trường hợp các hồ sơ có tổng điểm bằng nhau
- 4. Hồ sơ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được cộng điểm ưu tiên không?
1. Hồ sơ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được chấm điểm theo những tiêu chí nào?

Theo điểm g khoản 4 Điều 12 Thông tư 48/2026/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ, từng thành viên Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng thực hiện đánh giá, cho điểm hồ sơ theo Biểu mẫu BM-12-CNCL tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư.
Theo đó, hồ sơ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được chấm theo 08 nhóm tiêu chí, với tổng điểm tối đa là 100 điểm.
Các nhóm tiêu chí và điểm tối đa được quy định như sau:
|
STT |
Tiêu chí đánh giá |
Điểm tối đa |
|
1 |
Mức độ đáp ứng mục tiêu, yêu cầu phát triển công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ ban hành |
10 |
|
2 |
Khả năng giải mã, làm chủ, cải tiến hoặc hoàn thiện công nghệ lõi, công nghệ chiến lược |
25 |
|
3 |
Tính mới, tính đột phá; trình độ khoa học và công nghệ của giải pháp công nghệ |
15 |
|
4 |
Khả năng tạo tài sản trí tuệ, bí quyết công nghệ hoặc tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật |
10 |
|
5 |
Khả năng tạo sản phẩm công nghệ chiến lược; thương mại hóa, chuyển giao và tác động lan tỏa |
15 |
|
6 |
Nội dung, phương pháp nghiên cứu, mốc đánh giá và quản lý rủi ro |
10 |
|
7 |
Năng lực và cơ sở vật chất của tổ chức đăng ký chủ trì, chủ nhiệm và nhóm nghiên cứu |
5 |
|
8 |
Tính hợp lý của kinh phí và khả năng huy động nguồn lực ngoài ngân sách |
10 |
|
Tổng cộng |
100 |
Trong đó, tiêu chí về khả năng giải mã, làm chủ, cải tiến hoặc hoàn thiện công nghệ lõi, công nghệ chiến lược có điểm tối đa cao nhất, với 25 điểm.
1.1. Nội dung chấm điểm cụ thể của từng tiêu chí
Căn cứ Biểu mẫu BM-12-CNCL, các nhóm tiêu chí được chia thành những nội dung chấm điểm cụ thể:
Nhóm 1. Mức độ đáp ứng mục tiêu, yêu cầu phát triển công nghệ chiến lược – tối đa 10 điểm
- Phù hợp với Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược: 5 điểm.
- Đáp ứng mục tiêu của Chương trình quốc gia đặc biệt: 5 điểm.
Nhóm 2. Khả năng giải mã, làm chủ, cải tiến hoặc hoàn thiện công nghệ – tối đa 25 điểm
- Khả năng giải mã công nghệ: 5 điểm.
- Khả năng làm chủ công nghệ lõi: 10 điểm.
- Khả năng cải tiến hoặc hoàn thiện công nghệ: 5 điểm.
- Khả năng phát triển thành công nghệ thế hệ tiếp theo: 5 điểm.
Nhóm 3. Tính mới, tính đột phá và trình độ khoa học, công nghệ – tối đa 15 điểm
- Tính mới: 5 điểm.
- Tính đột phá: 5 điểm.
- Trình độ công nghệ so với công nghệ trong và ngoài nước: 5 điểm.
Nhóm 4. Khả năng tạo tài sản trí tuệ, bí quyết công nghệ hoặc tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật – tối đa 10 điểm
- Tài sản trí tuệ: 5 điểm.
- Bí quyết công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn hoặc cơ sở dữ liệu công nghệ: 5 điểm.
Nhóm 5. Khả năng tạo sản phẩm công nghệ chiến lược; thương mại hóa, chuyển giao và tác động lan tỏa – tối đa 15 điểm
- Khả năng tạo sản phẩm công nghệ chiến lược: 5 điểm.
- Khả năng thương mại hóa, chuyển giao: 5 điểm.
- Hiệu quả kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh: 5 điểm.
Nhóm 6. Nội dung, phương pháp nghiên cứu, mốc đánh giá và quản lý rủi ro – tối đa 10 điểm
- Nội dung nghiên cứu: 3 điểm.
- Phương pháp nghiên cứu: 3 điểm.
- Mốc đánh giá và quản lý rủi ro: 4 điểm.
Nhóm 7. Năng lực và cơ sở vật chất – tối đa 5 điểm
- Năng lực tổ chức, quản lý của chủ nhiệm nhiệm vụ và các thành viên thực hiện chính: 2 điểm.
- Năng lực và cơ sở vật chất của tổ chức chủ trì và tổ chức phối hợp chính: 3 điểm.
Nhóm 8. Tính hợp lý của kinh phí và khả năng huy động nguồn lực ngoài ngân sách – tối đa 10 điểm
- Tính hợp lý của dự toán kinh phí nhiệm vụ: 4 điểm.
- Khả năng huy động nguồn lực ngoài ngân sách: 6 điểm.
Toàn bộ nội dung và mức điểm trên được quy định tại Biểu mẫu BM-12-CNCL ban hành kèm theo Thông tư 48/2026/TT-BKHCN.
2. Hồ sơ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược phải đạt bao nhiêu điểm mới được đánh giá đạt?
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 12 Thông tư 48/2026/TT-BKHCN, hồ sơ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được đánh giá đạt khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
- Điểm trung bình của các thành viên Hội đồng tham dự phiên họp đạt từ 70 điểm trở lên trên thang điểm 100 và không có tiêu chí nào có quá 1/4 số thành viên Hội đồng tham dự phiên họp cho điểm không (0 điểm).
- Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được ủy quyền chủ trì phiên họp và 02 thành viên phản biện đều đánh giá từ 70 điểm trở lên trên thang điểm 100.
Như vậy, mức điểm trung bình từ 70/100 là một trong những điều kiện để hồ sơ được đánh giá đạt. Đồng thời, hồ sơ còn phải đáp ứng các yêu cầu về điểm đánh giá đối với từng tiêu chí và kết quả chấm điểm của người chủ trì phiên họp cùng 02 thành viên phản biện.
2.1. Cụm nhiệm vụ hoặc chuỗi nhiệm vụ được đánh giá như thế nào?
Theo điểm b khoản 5 Điều 12 Thông tư 48/2026/TT-BKHCN, đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được tổ chức thực hiện theo hình thức cụm nhiệm vụ hoặc chuỗi nhiệm vụ, ngoài việc đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a khoản này, từng nhiệm vụ thành phần phải được đánh giá đạt, cụ thể:
- Điểm trung bình của các thành viên Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng tham dự phiên họp đối với nhiệm vụ thành phần đạt từ 70 điểm trở lên trên thang điểm 100 và không có tiêu chí nào có quá 1/4 số thành viên Hội đồng tham dự phiên họp cho điểm không (0 điểm).
- Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được ủy quyền chủ trì phiên họp và 02 thành viên phản biện được phân công đối với nhiệm vụ thành phần đó đều đánh giá từ 70 điểm trở lên trên thang điểm 100.
Đối với việc chấm điểm từng nhiệm vụ thành phần, điểm g khoản 4 Điều 12 quy định Hội đồng sử dụng Biểu mẫu BM-13-CNCL, bên cạnh việc đánh giá tổng thể theo Biểu mẫu BM-12-CNCL.
Biểu mẫu BM-13-CNCL gồm 02 phần với tổng điểm 100:
|
Phần đánh giá |
Điểm tối đa |
|
A. Đánh giá các tiêu chí nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược |
60 |
|
B. Đánh giá đáp ứng tiêu chí của cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ |
40 |
|
Tổng cộng |
100 |
Phần B gồm 05 tiêu chí:
- Mức độ phù hợp của nhiệm vụ với mục tiêu, định hướng chung của cụm nhiệm vụ hoặc chuỗi nhiệm vụ: 9 điểm.
- Mức độ liên kết, tích hợp và kế thừa trong cụm nhiệm vụ hoặc chuỗi nhiệm vụ: 9 điểm.
- Mức độ đóng góp vào công nghệ sản xuất sản phẩm công nghệ chiến lược của cụm nhiệm vụ hoặc chuỗi nhiệm vụ: 9 điểm.
- Mức độ đầy đủ của nội dung nghiên cứu - phát triển - thử nghiệm - hoàn thiện: 7 điểm.
- Tính khả thi trong tổ chức thực hiện và phối hợp trong cụm nhiệm vụ hoặc chuỗi nhiệm vụ: 6 điểm.
3. Hồ sơ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được xếp hạng như thế nào?
Theo khoản 6 Điều 12 Thông tư 48/2026/TT-BKHCN, tổng điểm của hồ sơ để xếp hạng là điểm trung bình của các thành viên Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng cộng với điểm ưu tiên quy định tại Điều 13 Thông tư (nếu có).
Đối với nhiệm vụ được tổ chức thực hiện theo hình thức cụm nhiệm vụ hoặc chuỗi nhiệm vụ, điểm trung bình của hồ sơ để xếp hạng là điểm trung bình đánh giá tổng thể cụm nhiệm vụ hoặc chuỗi nhiệm vụ theo Biểu mẫu BM-12-CNCL.
3.1. Xếp hạng hồ sơ nhiệm vụ đặt hàng
Theo điểm a khoản 6 Điều 12:
- Trường hợp tuyển chọn, hồ sơ được đánh giá đạt theo khoản 5 Điều 12 và có tổng điểm cao nhất được đề nghị thực hiện.
- Trường hợp giao trực tiếp, hồ sơ được đánh giá đạt theo khoản 5 Điều 12 thì được Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng đề nghị thực hiện.
Thông tư cũng quy định trường hợp có từ 02 hồ sơ trở lên đăng ký tuyển chọn, được đánh giá đạt, đề xuất các hướng công nghệ hoặc giải pháp công nghệ khả thi khác nhau và đáp ứng quy định được viện dẫn tại tiểu điểm a.1 điểm a khoản 6 Điều 12 thì Hội đồng kiến nghị cơ quan quản lý nhiệm vụ xem xét, lựa chọn để tổ chức thực hiện đồng thời.
3.2. Xếp hạng hồ sơ nhiệm vụ tài trợ
Theo điểm b khoản 6 Điều 12, Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng lập danh sách các hồ sơ được đánh giá đạt và xếp hạng theo thứ tự tổng điểm từ cao xuống thấp.
Căn cứ danh sách xếp hạng và kinh phí tài trợ được giao, Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định phê duyệt tài trợ lần lượt cho các nhiệm vụ theo thứ tự xếp hạng từ cao xuống thấp trong phạm vi kinh phí tài trợ được giao.
3.3. Trường hợp các hồ sơ có tổng điểm bằng nhau
Theo điểm c khoản 6 Điều 12, nếu có từ 02 hồ sơ trở lên có tổng điểm bằng nhau, thứ tự ưu tiên được xác định lần lượt theo các tiêu chí:
- Hồ sơ có điểm đánh giá đối với tiêu chí về mức độ đáp ứng mục tiêu, yêu cầu phát triển công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ ban hành cao hơn.
- Hồ sơ có điểm đánh giá đối với tiêu chí về khả năng giải mã, làm chủ, cải tiến hoặc hoàn thiện công nghệ lõi, công nghệ chiến lược cao hơn.
- Hồ sơ có điểm đánh giá đối với tiêu chí về khả năng tạo tài sản trí tuệ, bí quyết công nghệ hoặc tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cao hơn.
- Hồ sơ có điểm đánh giá đối với tiêu chí về khả năng tạo sản phẩm công nghệ chiến lược; thương mại hóa, chuyển giao và tác động lan tỏa cao hơn.
- Hồ sơ đề xuất mức kinh phí từ ngân sách nhà nước thấp hơn.
4. Hồ sơ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có được cộng điểm ưu tiên không?
Căn cứ Điều 13 Thông tư 48/2026/TT-BKHCN, tổ chức đã đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược và được cơ quan quản lý nhiệm vụ quyết định đặt hàng, khi đăng ký tuyển chọn chủ trì thực hiện chính nhiệm vụ đó thì được cộng điểm ưu tiên bằng 10% điểm trung bình của hồ sơ do Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng đánh giá để xác định tổng điểm xếp hạng.
Tuy nhiên, việc cộng điểm ưu tiên chỉ được áp dụng khi đáp ứng đồng thời các điều kiện:
- Có từ 02 hồ sơ đăng ký hợp lệ trở lên tham gia tuyển chọn đối với cùng một nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng.
- Hồ sơ của tổ chức được hưởng ưu tiên phải được Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng đánh giá đạt theo khoản 5 Điều 12 Thông tư này.
Điểm ưu tiên được sử dụng để xác định tổng điểm xếp hạng theo quy định tại khoản 6 Điều 12.
Trên đây là thông tin về “Hồ sơ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được chấm điểm theo những tiêu chí nào?” Theo Thông tư 48/2026/TT-BKHCN. Bạn đọc có thể theo dõi LuatVietnam.vn để cập nhật các quy định pháp luật mới trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
RSS