1. Ngân hàng Nhà nước cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi vay đặc biệt theo trình tự nào?
Theo Điều 29b Thông tư 35/2025/TT-NHNN được bổ sung bởi Điều 7 Thông tư 02/2026/TT-NHNN, trình tự cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi được thực hiện như sau:
(1) Bước 1: Gửi hồ sơ đề nghị vay đặc biệt
Khi có nhu cầu vay đặc biệt, tổ chức bảo hiểm tiền gửi gửi 02 bộ hồ sơ đề nghị cho vay đặc biệt đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Chính sách tiền tệ).
Hồ sơ đề nghị gồm:
- Giấy đề nghị vay đặc biệt, trong đó nêu rõ:
-
Số tiền, thời hạn đề nghị vay đặc biệt, mục đích sử dụng tiền vay đặc biệt;
-
Lý do đề nghị vay đặc biệt; số tài khoản bằng đồng Việt Nam mở tại Sở Giao dịch - Ngân hàng Nhà nước;
-
Cam kết sử dụng tiền vay đúng mục đích và tuân thủ quy định của pháp luật về cho vay đặc biệt;
- Báo cáo cụ thể các nội dung:
-
Tổ chức bảo hiểm tiền gửi thuộc trường hợp được vay đặc biệt Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2025;
-
Giải trình cụ thể về số tiền đề nghị vay đặc biệt không vượt quá số tiền trong quỹ dự phòng nghiệp vụ không đủ để trả tiền bảo hiểm, thời hạn vay đặc biệt;
-
Lộ trình trả nợ vay đặc biệt và nguồn dự kiến trả nợ vay đặc biệt Ngân hàng Nhà nước (trong đó nêu rõ các nguồn tiền quy định tại khoản 2 Điều 38 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2025);
- Nghị quyết của Hội đồng quản trị tổ chức bảo hiểm tiền gửi thông qua việc đề nghị vay đặc biệt Ngân hàng Nhà nước.
Bước 2: Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định cho vay
Trong thời hạn tối đa 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị của tổ chức bảo hiểm tiền gửi, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định việc cho vay đặc biệt đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi.

2. Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi trong trường hợp nào?
Theo Điều 4 Thông tư 35/2025/TT-NHNN được sửa đổi bổ sung bởi Điều 4 Thông tư 02/2026/TT-NHNN, các trường hợp cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi bao gồm:
(1) Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt bằng nguồn tiền từ thực hiện chức năng của ngân hàng trung ương về phát hành tiền trong các trường hợp sau:
- Cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt và được kiểm soát đặc biệt là ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô để chi trả tiền gửi cho người gửi tiền;
- Cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt là ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, tổ chức tài chính vi mô để thực hiện phương án phục hồi đã được phê duyệt;
- Cho vay đặc biệt đối với ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt để thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt;
- Cho vay đặc biệt đối với ngân hàng thương mại đã được chuyển giao bắt buộc để thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
- Cho vay đặc biệt lãi suất 0%/năm, không có tài sản bảo đảm đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2025.
(2) Tổ chức bảo hiểm tiền gửi cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng từ quỹ dự phòng nghiệp vụ trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2025.
(3) Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam cho vay đặc biệt trong các trường hợp sau:
- Cho vay đặc biệt đối với quỹ tín dụng nhân dân bị rút tiền hàng loạt để chi trả tiền gửi cho người gửi tiền;
- Cho vay đặc biệt đối với quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt để thực hiện phương án phục hồi đã được phê duyệt.
(4) Tổ chức tín dụng khác (trừ Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam) cho vay đặc biệt trong các trường hợp sau:
- Cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt là ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô để chi trả tiền gửi cho người gửi tiền;
- Cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt là ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, tổ chức tài chính vi mô để thực hiện phương án phục hồi đã được phê duyệt;
- Cho vay đặc biệt đối với ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt để thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt.
3. Ai có thẩm quyền quyết định việc cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước?
Theo Điều 6 Thông tư 35/2025/TT-NHNN được sửa đổi bổ sung bởi Điều 6 Thông tư 02/2026/TT-NHNN quy định về Thẩm quyền quyết định việc cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước như sau:
(1) Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng, tổ chức bảo hiểm tiền gửi thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ khoản 1 Điều 4 Thông tư 35/2025/TT-NHNN, trừ tổ chức tín dụng là quỹ tín dụng nhân dân. Cụ thể:
-
Tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt và được kiểm soát đặc biệt để chi trả tiền gửi cho người gửi tiền;
-
Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt để thực hiện phương án phục hồi đã được phê duyệt;
-
Ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt để thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt;
-
Tổ chức bảo hiểm tiền gửi vay đặc biệt với lãi suất 0%/năm, không có tài sản bảo đảm theo khoản 1 Điều 38 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2025.
(2) Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực quyết định việc cho vay đặc biệt đối với quỹ tín dụng nhân dân có trụ sở trên địa bàn trong trường hợp quỹ tín dụng nhân dân bị rút tiền hàng loạt, được kiểm soát đặc biệt và cần vay để chi trả tiền gửi cho người gửi tiền.
Trên đây là thông tin về việc Ngân hàng Nhà nước cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi vay đặc biệt theo trình tự nào?…
RSS