Tiêu chuẩn chức danh Thủ tướng Chính phủ và quy trình bầu Thủ tướng

Tiêu chuẩn chức danh Thủ tướng Chính phủ và quy trình bầu Thủ tướng được quy định tại Quy định 365-QĐ/TW của Bộ Chính trị và Điều 35 Nghị quyết 71/2022/QH15 của Quốc hội.

Tiêu chuẩn chức danh Thủ tướng Chính phủ

Căn cứ Quy định 365-QĐ/TW, Thủ tướng Chính phủ phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn chung của cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp cao, bao gồm:

- Về chính trị, tư tưởng: Trung thành tuyệt đối với Đảng, Tổ quốc và Nhân dân; có bản lĩnh chính trị vững vàng; kiên định lý tưởng, bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng; chấp hành nghiêm chủ trương, đường lối, pháp luật.

- Về đạo đức, lối sống: Có phẩm chất đạo đức trong sáng; lối sống trung thực, khiêm tốn, gương mẫu; không tham nhũng, không vụ lợi; kiên quyết chống tiêu cực, lợi ích nhóm.

- Về trình độ, năng lực: Có trình độ đại học trở lên; am hiểu lý luận chính trị, quản lý nhà nước; có tư duy chiến lược, năng lực phân tích, dự báo và ra quyết định; có kinh nghiệm lãnh đạo, quản lý và tổ chức thực hiện.

- Về uy tín: Có uy tín cao, được cán bộ, đảng viên và Nhân dân tín nhiệm; có khả năng đoàn kết, quy tụ tập thể.

- Về kết quả công tác: Có thành tích, kết quả cụ thể trong lãnh đạo, chỉ đạo; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

- Về điều kiện khác: Đủ sức khỏe, bảo đảm độ tuổi theo quy định; có kinh nghiệm thực tiễn lãnh đạo, quản lý.

Bên cạnh đó, Thủ tướng Chính phủ phải đáp ứng các tiêu chuẩn riêng như:

- Có uy tín cao, là trung tâm đoàn kết trong Trung ương, Bộ Chính trị, toàn Đảng và Nhân dân;

- Có năng lực nổi trội, toàn diện, đặc biệt trong hoạch định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;

- Có tư duy nhạy bén, quyết đoán;

- Am hiểu sâu về hành chính quốc gia, kinh tế - xã hội, tình hình chính trị thế giới và hội nhập quốc tế;

- Có năng lực tổ chức, quản lý, điều hành hiệu quả bộ máy hành chính nhà nước và hệ thống chính trị;

- Có khả năng cụ thể hóa và tổ chức thực hiện hiệu quả chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước;

- Đã kinh qua và hoàn thành tốt nhiệm vụ ở chức vụ bí thư tỉnh ủy, thành ủy hoặc lãnh đạo bộ, ngành Trung ương và đã tham gia Bộ Chính trị trọn một nhiệm kỳ trở lên; trường hợp đặc biệt do Ban Chấp hành Trung ương quyết định.

Tiêu chuẩn chức danh Thủ tướng Chính phủ và quy trình bầu Thủ tướng
Tiêu chuẩn chức danh Thủ tướng Chính phủ và quy trình bầu Thủ tướng (Ảnh minh họa)

Quy trình bầu Thủ tướng Chính phủ 

Theo Điều 35 Nghị quyết 71/2022/QH15, việc bầu Thủ tướng Chính phủ được thực hiện theo trình tự sau:

Bước 1: Chủ tịch nước trình danh sách đề cử để Quốc hội bầu Thủ tướng Chính phủ.

Bước 2: Đại biểu Quốc hội có quyền giới thiệu thêm hoặc tự ứng cử; người được giới thiệu có quyền rút khỏi danh sách ứng cử.

Bước 3: Quốc hội thảo luận tại các Đoàn đại biểu Quốc hội; trường hợp cần thiết, Chủ tịch Quốc hội họp với Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội và mời Chủ tịch nước tham dự để trao đổi các vấn đề liên quan.

Bước 4: Chủ tịch nước báo cáo Quốc hội về việc giải trình, tiếp thu ý kiến đại biểu Quốc hội.

Bước 5: Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình Quốc hội quyết định danh sách người ứng cử (bao gồm cả trường hợp được giới thiệu thêm hoặc tự ứng cử nếu có).

Bước 6: Quốc hội thảo luận, biểu quyết thông qua danh sách người ứng cử và thành lập Ban kiểm phiếu.

Bước 7: Quốc hội tiến hành bầu Thủ tướng Chính phủ bằng hình thức bỏ phiếu kín.

Bước 8: Ban kiểm phiếu báo cáo kết quả kiểm phiếu trước Quốc hội.

Bước 9: Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình dự thảo nghị quyết bầu Thủ tướng Chính phủ.

Bước 10: Quốc hội thảo luận; Ủy ban Thường vụ Quốc hội tiếp thu, chỉnh lý dự thảo nghị quyết và báo cáo Quốc hội.

Bước 11: Quốc hội biểu quyết thông qua nghị quyết bầu Thủ tướng Chính phủ.

Bước 12: Người được bầu thực hiện tuyên thệ theo quy định.

Trên đây là Tiêu chuẩn chức danh Thủ tướng Chính phủ và quy trình bầu Thủ tướng.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Kiểm tra kết quả nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 2026 thế nào?

Kiểm tra kết quả nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 2026 thế nào?

Kiểm tra kết quả nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 2026 thế nào?

Sau khi nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động năm 2026, doanh nghiệp cần kiểm tra kết quả tiếp nhận để bảo đảm báo cáo đã được gửi thành công, đúng cơ quan và đúng thời hạn. Vậy tra cứu kết quả nộp báo cáo như thế nào? Dưới đây là thông tin chi tiết.

Cập nhật văn bản hướng dẫn Luật Xây dựng mới nhất

Cập nhật văn bản hướng dẫn Luật Xây dựng mới nhất

Cập nhật văn bản hướng dẫn Luật Xây dựng mới nhất

Luật Xây dựng 2025 chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, thay thế Luật Xây dựng 2014 và đánh dấu nhiều thay đổi quan trọng trong hoạt động đầu tư xây dựng. Doanh nghiệp cần sớm cập nhật các văn bản hướng dẫn mới để bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật và hạn chế rủi ro trong quá trình triển khai dự án.

Hướng dẫn cách tính mức lương, phụ cấp và trợ cấp trong quân đội từ 01/7/2026

Hướng dẫn cách tính mức lương, phụ cấp và trợ cấp trong quân đội từ 01/7/2026

Hướng dẫn cách tính mức lương, phụ cấp và trợ cấp trong quân đội từ 01/7/2026

Ngày 16/6/2026 Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư 74/2026/TT-BQP hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với cá đối tượng được hưởng lương, phụ cấp quân hàm, sinh hoạt phí từ ngân sách nhà nước trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc Phòng, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.