Tiền thưởng đối với danh hiệu thi đua không được xác định tùy ý mà phải tuân theo các nguyên tắc cụ thể về mức lương cơ sở, cách làm tròn... Vậy, tiền thưởng các danh hiệu thi đua được tính theo nguyên tắc nào?
- 1. Tiền thưởng được tính theo mức lương cơ sở và được làm tròn
- 2. Tiền thưởng của tập thể và cá nhân được xác định khác nhau
- Thứ nhất, mức tiền thưởng đối với cá nhân:
- Thứ hai, mức tiền thưởng danh hiệu thi đua với tập thể:
- 3. Cách tính khi một đối tượng đồng thời đạt nhiều danh hiệu thi đua
- 3.1. Các danh hiệu có thời gian tính thành tích khác nhau
- 3.2. Các danh hiệu có cùng thời gian tính thành tích
- 4. Trường hợp đồng thời có danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng

1. Tiền thưởng được tính theo mức lương cơ sở và được làm tròn
Theo khoản 1 Điều 52 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình được khen thưởng được tính trên cơ sở mức lương cơ sở do Chính phủ quy định đang có hiệu lực tại thời điểm ban hành quyết định công nhận danh hiệu thi đua hoặc quyết định hình thức khen thưởng.
Như vậy, mức lương cơ sở dùng để tính tiền thưởng không phải là mức tại thời điểm cá nhân, tập thể lập thành tích hay thời điểm nộp hồ sơ đề nghị khen thưởng, mà là mức lương cơ sở đang có hiệu lực tại thời điểm ban hành quyết định.
Sau khi xác định mức lương cơ sở, số tiền thưởng được tính bằng cách lấy mức lương cơ sở nhân với hệ số tương ứng của từng danh hiệu thi đua.
Từ ngày 01/7/2026, theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở là 2,53 triệu đồng/tháng
Khoản 2 Điều 52 Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định thêm rằng tiền thưởng sau khi nhân với hệ số mức lương cơ sở được làm tròn số lên hàng chục nghìn đồng Việt Nam.
Do đó, nguyên tắc tính tiền thưởng có thể khái quát như sau:
- Xác định mức lương cơ sở đang có hiệu lực tại thời điểm ban hành quyết định;
- Nhân mức lương cơ sở với hệ số tiền thưởng tương ứng;
- Làm tròn số tiền thưởng lên hàng chục nghìn đồng Việt Nam.
Ngoài ra, khoản 3 Điều 52 Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cao hơn thì mức tiền thưởng cao hơn.
2. Tiền thưởng của tập thể và cá nhân được xác định khác nhau
Khoản 4 Điều 52 Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định:
“Trong cùng một hình thức khen thưởng, cùng một mức khen thưởng, mức tiền thưởng đối với tập thể cao hơn mức tiền thưởng đối với cá nhân”
Như vậy, khi cá nhân và tập thể cùng được áp dụng một hình thức và cùng một mức khen thưởng thì tiền thưởng dành cho tập thể được xác định ở mức cao hơn.
Đối với từng danh hiệu thi đua cụ thể, mức hệ số tiền thưởng được quy định riêng tại Điều 53 Nghị định 368/2026/NĐ-CP, cụ thể:
Thứ nhất, mức tiền thưởng đối với cá nhân:
|
STT |
Danh hiệu thi đua |
Mức thưởng |
Số tiền thưởng cụ thể |
|
1 |
Chiến sĩ thi đua toàn quốc |
4,5 lần mức lương cơ sở |
11.385.000 đồng |
|
2 |
Chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh |
03 lần mức lương cơ sở |
7.590.000 đồng |
|
3 |
Chiến sĩ thi đua cơ sở |
01 lần mức lương cơ sở |
2.530.000 đồng |
|
4 |
Lao động tiên tiến, Chiến sĩ tiên tiến |
0,3 lần mức lương cơ sở |
759.000 đồng |
Thứ hai, mức tiền thưởng danh hiệu thi đua với tập thể:
|
STT |
Danh hiệu thi đua |
Mức thưởng |
Số tiền thưởng cụ thể |
|
1 |
Tập thể lao động xuất sắc, Đơn vị quyết thắng |
1,5 lần mức lương cơ sở |
3.795.000 đồng |
|
2 |
Tập thể Lao động tiên tiến, Đơn vị tiên tiến |
0,8 lần mức lương cơ sở |
2.024.000 đồng |
|
3 |
Xã, phường, đặc khu tiêu biểu |
02 lần mức lương cơ sở |
5.060.000 đồng |
|
4 |
Thôn, tổ dân phố văn hóa |
1,5 lần mức lương cơ sở |
3.795.000 đồng |
|
5 |
Cờ thi đua của Chính phủ |
12 lần mức lương cơ sở |
30.360.000 đồng |
|
6 |
Cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh |
08 lần mức lương cơ sở |
20.240.000 đồng |
|
7 |
Cờ thi đua của quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; Cờ thi đua của Đại học Quốc gia |
06 lần mức lương cơ sở |
15.180.000 đồng |
Tuy nhiên, về nguyên tắc tính thưởng, khoản 4 Điều 52 đã xác định rõ, tập thể được hưởng mức tiền thưởng cao hơn cá nhân nếu cùng hình thức và cùng mức khen thưởng.
3. Cách tính khi một đối tượng đồng thời đạt nhiều danh hiệu thi đua
Một trong những nội dung quan trọng tại Điều 52 Nghị định 368/2026/NĐ-CP là cách xử lý trường hợp một đối tượng cùng lúc được công nhận nhiều danh hiệu thi đua.
Theo khoản 5 Điều 52, cần phân biệt hai trường hợp dựa trên thời gian được tính để đạt các danh hiệu thi đua.
3.1. Các danh hiệu có thời gian tính thành tích khác nhau
Khoản 5 Điều 52 quy định rằng trong cùng một thời điểm, nếu một đối tượng đạt nhiều danh hiệu thi đua nhưng thời gian được tính để đạt các danh hiệu thi đua đó khác nhau, thì đối tượng đó được nhận tiền thưởng của các danh hiệu thi đua tương ứng.
Như vậy, trong trường hợp này, không chỉ nhận tiền thưởng của một danh hiệu cao nhất.
Nếu các danh hiệu được hình thành từ những khoảng thời gian tính thành tích khác nhau, đối tượng được nhận tiền thưởng tương ứng với từng danh hiệu.
3.2. Các danh hiệu có cùng thời gian tính thành tích
Trường hợp này cũng được quy định tại khoản 5 Điều 52.
“Trong cùng một thời điểm, một đối tượng đạt nhiều danh hiệu thi đua, có thời gian được tính để đạt các danh hiệu thi đua đó khác nhau thì được nhận tiền thưởng của các danh hiệu thi đua tương ứng.
Trong cùng một thời điểm, một đối tượng đạt nhiều danh hiệu thi đua, có cùng thời gian được tính để đạt các danh hiệu thi đua đó thì được nhận tiền thưởng danh hiệu thi đua cao nhất”
Có thể hiểu nguyên tắc này như sau:
- Nhiều danh hiệu nhưng thời gian tính thành tích khác nhau: được nhận tiền thưởng tương ứng của từng danh hiệu;
- Nhiều danh hiệu và thời gian tính thành tích giống nhau: chỉ nhận tiền thưởng của danh hiệu thi đua cao nhất.
Đây là điểm cần lưu ý khi xác định tiền thưởng trong trường hợp một cá nhân hoặc tập thể cùng lúc được công nhận nhiều danh hiệu.
4. Trường hợp đồng thời có danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
Điều 52 Nghị định 368/2026/NĐ-CP không chỉ quy định về trường hợp có nhiều danh hiệu thi đua mà còn điều chỉnh trường hợp một đối tượng đồng thời được tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng.
Theo khoản 6 Điều 52, trong cùng một thời điểm, một đối tượng đạt nhiều hình thức khen thưởng, có thời gian, thành tích đạt được các hình thức khen thưởng đó khác nhau thì được nhận tiền thưởng của các hình thức khen thưởng tương ứng.
Như vậy, nếu các hình thức khen thưởng được xác lập dựa trên các thời gian hoặc thành tích khác nhau thì đối tượng được nhận tiền thưởng tương ứng của từng hình thức.
Bên cạnh đó, khoản 7 Điều 52 còn quy định trường hợp một đối tượng vừa được tặng danh hiệu thi đua vừa được quyết định hình thức khen thưởng trong cùng một thời điểm.
Trong trường hợp này, đối tượng được nhận tiền thưởng của cả danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng.
Trên đây là thông tin về nguyên tắc tính tiền thưởng các danh hiệu thi đua. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 368/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...
RSS