Nghị định 287/2026/NĐ-CP quy định tiền bản quyền đối với tác phẩm âm nhạc theo từng thể loại, quy mô và hình thức chi trả. Vậy tiền bản quyền đối với tác phẩm âm nhạc được tính như thế nào?
- 1. Tiền bản quyền đối với tác phẩm âm nhạc được tính như thế nào?
- 2. Khung tiền bản quyền sáng tạo tác phẩm âm nhạc là bao nhiêu?
- 2.1. Tác phẩm âm nhạc cho dàn nhạc giao hưởng, dàn nhạc dân tộc
- 2.2. Tác phẩm cho dàn nhạc hòa tấu thính phòng, dàn nhạc dân tộc thính phòng
- 2.3. Tác phẩm âm nhạc cho nhạc cụ độc tấu
- 2.4. Tác phẩm thanh nhạc
- 2.5. Tác phẩm kịch hát
- 3. Tiền bản quyền tác phẩm âm nhạc tính theo doanh thu cuộc biểu diễn thế nào?
- 4. Tác phẩm âm nhạc có cả nhạc và lời thì chia tiền bản quyền thế nào?
1. Tiền bản quyền đối với tác phẩm âm nhạc được tính như thế nào?

Theo Nghị định 287/2026/NĐ-CP, tiền bản quyền đối với tác phẩm âm nhạc được xác định theo thể loại, quy mô tác phẩm và có thể chi trả theo khung tính bằng mức lương cơ sở hoặc theo tỷ lệ phần trăm doanh thu cuộc biểu diễn. Đối với tác phẩm âm nhạc, khoản 5 Điều 10 Nghị định 287/2026/NĐ-CP quy định khung tiền bản quyền cho các nhóm gồm:
- Tác phẩm âm nhạc cho dàn nhạc giao hưởng, dàn nhạc dân tộc;
- Tác phẩm âm nhạc cho dàn nhạc hòa tấu thính phòng, dàn nhạc dân tộc thính phòng;
- Tác phẩm âm nhạc cho nhạc cụ độc tấu;
- Tác phẩm thanh nhạc;
- Tác phẩm kịch hát.
Theo khoản 7 Điều 10 Nghị định 287/2026/NĐ-CP các mức tại khoản này được tính bằng mức lương cơ sở (2.530.000 đồng/tháng từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 161/2026/NĐ‑CP). Mức lương cơ sở làm đơn vị tính được xác định tại thời điểm giao kết hợp đồng giữa các bên hoặc tại thời điểm có hiệu lực của quyết định giao nhiệm vụ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Ngoài ra, khi tiền bản quyền được tính theo doanh thu cuộc biểu diễn, tác giả tác phẩm âm nhạc được hưởng từ 4% đến 6% doanh thu cuộc biểu diễn.
2. Khung tiền bản quyền sáng tạo tác phẩm âm nhạc là bao nhiêu?
Khoản 5 Điều 10 Nghị định 287/2026/NĐ-CP quy định tiền bản quyền đối với tác phẩm âm nhạc căn cứ vào quy mô, chất lượng của tác phẩm và chức danh sáng tạo được tính bằng mức lương cơ sở là 2,53 triệu đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP như sau:
2.1. Tác phẩm âm nhạc cho dàn nhạc giao hưởng, dàn nhạc dân tộc
Khung tiền bản quyền được tính bằng mức lương cơ sở như sau:
|
Thể loại |
Khung hệ số |
Tiền bản quyền (đồng) |
|
Tiểu phẩm cho dàn nhạc |
38,1–52,4 |
96.393.000–132.572.000 |
|
Khúc khởi nhạc (Overture) |
52,4–76,2 |
132.572.000–192.786.000 |
|
Giao hưởng thơ (Symphony-Poem) |
57,1–85,7 |
144.463.000–216.821.000 |
|
Tổ khúc giao hưởng (Suite-Symphony, Symphony Cycle) |
66,7–95,2 |
168.751.000–240.856.000 |
|
Concerto cho một, hai hoặc ba nhạc cụ độc tấu với dàn nhạc nhiều chương |
85,7–133,3 |
216.821.000–337.249.000 |
|
Giao hưởng nhiều chương (Symphony) |
119,0–166,7 |
301.070.000–421.751.000 |
2.2. Tác phẩm cho dàn nhạc hòa tấu thính phòng, dàn nhạc dân tộc thính phòng
|
Thể loại |
Khung hệ số |
Tiền bản quyền (đồng) |
|
Tiểu phẩm cho dàn nhạc hòa tấu, nhạc cảnh |
23,8–38,1 |
60.214.000–96.393.000 |
|
Tổ khúc |
28,6–42,9 |
72.358.000–108.537.000 |
|
Song tấu, tam tấu, tứ tấu, ngũ tấu nhiều chương |
34,3–47,6 |
86.779.000–120.428.000 |
|
Chủ đề và biến tấu cho nhạc cụ độc tấu với dàn nhạc |
28,6–57,1 |
72.358.000–144.463.000 |
2.3. Tác phẩm âm nhạc cho nhạc cụ độc tấu
|
Thể loại |
Khung hệ số |
Tiền bản quyền (đồng) |
|
Tiểu phẩm |
21,4–34,3 |
54.142.000–86.779.000 |
|
Chủ đề và biến tấu |
28,6–42,9 |
72.358.000–108.537.000 |
|
Sonate nhiều chương |
45,8–60,7 |
115.874.000–153.571.000 |
2.4. Tác phẩm thanh nhạc
|
Thể loại |
Khung hệ số |
Tiền bản quyền (đồng) |
|
Ca khúc |
11,9–23,8 |
30.107.000–60.214.000 |
|
Romance (ca khúc nghệ thuật có phần đệm) |
14,3–28,6 |
36.179.000–72.358.000 |
|
Trường ca |
19,0–34,3 |
48.070.000–86.779.000 |
|
Hợp xướng không phần đệm (Acapella), thời lượng từ 5 phút trở lên |
23,8–38,1 |
60.214.000–96.393.000 |
|
Tổ khúc cho hợp xướng có phần đệm |
28,6–42,9 |
72.358.000–108.537.000 |
|
Hợp xướng nhiều chương có phần đệm |
47,6–114,3 |
120.428.000–289.179.000 |
|
Đại hợp xướng nhiều chương (Cantata) |
90,5–119,0 |
228.965.000–301.070.000 |
2.5. Tác phẩm kịch hát
Đối với thanh xướng kịch, nhạc kịch nhỏ/Operet và nhạc kịch/Opera, Nghị định quy định riêng mức tiền bản quyền cho từng chức danh sáng tạo.
Trong đó, đối với nhạc sĩ:
|
Thể loại |
Khung hệ số |
Tiền bản quyền (đồng) |
|
Thanh xướng kịch |
104,8–137,1 |
265.144.000–346.863.000 |
|
Nhạc kịch nhỏ, Operet |
128,6–166,6 |
325.358.000–421.498.000 |
|
Nhạc kịch, Opera |
166,6–280,6 |
421.498.000–709.918.000 |
Ngoài nhạc sĩ, khung tiền bản quyền còn áp dụng đối với biên kịch, đạo diễn, chỉ huy dàn nhạc giao hưởng và hợp xướng, họa sĩ thiết kế và người thiết kế ánh sáng với mức tương ứng.
Khung chi trả tại khoản 5 Điều 10 được áp dụng theo chức danh sáng tạo tác phẩm, không phụ thuộc vào số lượng người cùng đảm nhiệm một chức danh sáng tạo.
3. Tiền bản quyền tác phẩm âm nhạc tính theo doanh thu cuộc biểu diễn thế nào?
Ngoài cách tính theo khung mức lương cơ sở, Điều 11 Nghị định 287/2026/NĐ-CP còn quy định tiền bản quyền theo tỷ lệ phần trăm doanh thu cuộc biểu diễn.
Đối với cuộc biểu diễn tác phẩm âm nhạc thuộc các thể loại, quy mô quy định tại khoản 5 Điều 10:
- Tác giả tác phẩm âm nhạc hưởng từ 4,00% đến 6,00% doanh thu;
- Nhạc sĩ phối khí, nhạc đệm cho ca khúc có tổng phổ dùng cho dàn nhạc thính phòng, dàn nhạc dân tộc hoặc phần đệm đàn piano hưởng từ 1,22% đến 1,80% doanh thu;
- Nhạc sĩ chuyển thể bản nhạc cho dàn nhạc thính phòng, dàn nhạc giao hưởng, dàn nhạc dân tộc hòa tấu hoặc các hình thức trình diễn dàn nhạc khác hưởng từ 1,40% đến 2,10% doanh thu;
- Chỉ huy dàn nhạc giao hưởng và hợp xướng, dàn nhạc giao hưởng cho tác phẩm thuộc thể loại nhạc kịch, vũ kịch, thanh xướng kịch, đại hợp xướng hưởng từ 0,80% đến 1,20% doanh thu.
Doanh thu cuộc biểu diễn được xác định là doanh thu từ bán vé, quảng cáo hoặc nguồn thu trực tiếp khác từ hoạt động biểu diễn (khoản 2 Điều 9 Nghị định 287/2026/NĐ-CP).
4. Tác phẩm âm nhạc có cả nhạc và lời thì chia tiền bản quyền thế nào?
Trường hợp tác phẩm âm nhạc có cả nhạc và lời, khoản 1 Điều 12 Nghị định 287/2026/NĐ-CP quy định:
“Trường hợp tác phẩm âm nhạc có cả nhạc và lời thì tác giả phần nhạc hưởng 70% và tác giả phần lời hưởng 30% mức tiền bản quyền đối với tác phẩm âm nhạc đó.”
Như vậy:
- Tác giả phần nhạc hưởng 70%;
- Tác giả phần lời hưởng 30% mức tiền bản quyền của tác phẩm âm nhạc.
Theo khoản 7, khoản 8 và khoản 9 Điều 12 Nghị định 287/2026/NĐ-CP cũng quy định một số mức chi trả đối với các chức danh có liên quan đến tác phẩm âm nhạc:
- Nhạc sĩ phối khí phần nhạc đệm ca khúc có tổng phổ dùng cho dàn nhạc giao hưởng, thính phòng, dàn nhạc dân tộc, dàn nhạc hiện đại và các dàn nhạc khác hưởng 30% mức tiền bản quyền cho tác giả âm nhạc của ca khúc đó;
- Nhạc sĩ chuyển thể bản nhạc cho dàn nhạc thính phòng, dàn nhạc giao hưởng, dàn nhạc dân tộc hòa tấu hoặc các hình thức trình diễn dàn nhạc khác hưởng 35% mức tiền bản quyền cho tác giả âm nhạc của bản nhạc cùng thể loại và quy mô;
- Chỉ huy dàn nhạc giao hưởng và hợp xướng, chỉ huy dàn nhạc giao hưởng đối với các tác phẩm âm nhạc được quy định hưởng 20% mức tiền bản quyền cho tác giả âm nhạc của tác phẩm cùng thể loại và quy mô.
Trên đây là thông tin về “Tiền bản quyền đối với tác phẩm âm nhạc được tính như thế nào?” được trình bày theo Nghị định 287/2026/NĐ-CP. Mời bạn theo dõi LuatVietnam.vn để cập nhật thêm các quy định về đào tạo chuyên môn trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng
RSS