Nghị định 287/2026/NĐ-CP quy định tiền bản quyền sáng tạo tác phẩm sân khấu có thể được chi trả theo khung hoặc theo tỷ lệ phần trăm doanh thu cuộc biểu diễn. Vậy biên kịch, đạo diễn sân khấu được hưởng bao nhiêu phần trăm doanh thu cuộc biểu diễn? Doanh thu dùng để tính tiền bản quyền gồm những khoản nào?
- 1. Biên kịch, đạo diễn sân khấu được hưởng bao nhiêu phần trăm doanh thu cuộc biểu diễn?
- 2. Những loại hình sân khấu nào áp dụng tỷ lệ tiền bản quyền trên?
- 3. Doanh thu cuộc biểu diễn để tính tiền bản quyền gồm những khoản nào?
- 4. Tiền bản quyền sân khấu có bắt buộc phải tính theo doanh thu không?
- Bảng tiền bản quyền đối với biên kịch
- Bảng tiền bản quyền đối với đạo diễn
- 5. Trợ lý đạo diễn sân khấu được hưởng tiền bản quyền thế nào?
- 6. Quy định về tiền bản quyền sân khấu áp dụng từ khi nào?
1. Biên kịch, đạo diễn sân khấu được hưởng bao nhiêu phần trăm doanh thu cuộc biểu diễn?
Theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 287/2026/NĐ-CP đối với tác phẩm sân khấu thuộc các loại hình được quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 287/2026/NĐ-CP, biên kịch được hưởng từ 4,20% - 6,00% doanh thu cuộc biểu diễn; đạo diễn, tổng đạo diễn được hưởng từ 3,50% - 5,00% doanh thu cuộc biểu diễn.
Cụ thể, tiền bản quyền tính theo tỷ lệ phần trăm doanh thu cuộc biểu diễn được chi trả cho các chức danh sáng tạo tác phẩm như sau:
- Biên kịch hưởng từ 4,20% đến 6,00% doanh thu;
- Đạo diễn, tổng đạo diễn hưởng từ 3,50% đến 5,00% doanh thu;
- Biên đạo múa hưởng từ 0,86% đến 1,25% doanh thu;
- Nhạc sĩ, bao gồm sáng tác, phối khí, biên tập, hưởng từ 1,40% đến 2,00% doanh thu;
- Chỉ huy dàn nhạc sân khấu hưởng từ 0,70% đến 1,00% doanh thu;
- Họa sĩ, bao gồm cả thiết kế sân khấu, phục trang, đạo cụ, hưởng từ 2,10% đến 3,00% doanh thu;
- Người thiết kế ánh sáng hưởng từ 0,70% đến 1,00% doanh thu;
- Người thiết kế âm thanh hưởng từ 0,35% đến 0,50% doanh thu;
- Tác giả các trò rối, kỹ thuật múa rối, tạo hình con rối sáng tạo mới hưởng theo tỷ lệ thỏa thuận trong hợp đồng.
Đồng thời tại khoản 5 Điều 11 Nghị định 287/2026/NĐ-CP quy định khung chi trả này áp dụng theo chức danh sáng tạo, không phụ thuộc vào số lượng người cùng đảm nhiệm một chức danh sáng tạo.
2. Những loại hình sân khấu nào áp dụng tỷ lệ tiền bản quyền trên?

Khoản 1 Điều 11 Nghị định 287/2026/NĐ-CP quy định mức tiền bản quyền tính theo doanh thu nêu trên đối với tác phẩm sân khấu thuộc các loại hình:
- Tuồng;
- Chèo;
- Cải lương;
- Kịch nói;
- Kịch thơ;
- Kịch dân ca;
- Kịch hình thể;
- Tấu hài;
- Tạp kỹ;
- Múa rối;
- Chương trình nghệ thuật.
Như vậy, mức 4,20% - 6,00% đối với biên kịch và 3,50% - 5,00% đối với đạo diễn, tổng đạo diễn không phải là tỷ lệ chung cho mọi loại tác phẩm nghệ thuật biểu diễn. Đây là khung tỷ lệ được Điều 11 quy định cho nhóm tác phẩm sân khấu và chương trình nghệ thuật nêu trên.
Riêng đối với tác phẩm múa, tác phẩm âm nhạc và nghệ thuật xiếc, Điều 11 quy định các tỷ lệ tiền bản quyền riêng tương ứng với từng chức danh sáng tạo.
3. Doanh thu cuộc biểu diễn để tính tiền bản quyền gồm những khoản nào?
Khoản 2 Điều 9 Nghị định 287/2026/NĐ-CP xác định:
“Doanh thu cuộc biểu diễn quy định tại Chương này là doanh thu từ bán vé, quảng cáo hoặc nguồn thu trực tiếp khác từ hoạt động biểu diễn.”
Theo đó, doanh thu làm căn cứ áp dụng tỷ lệ tiền bản quyền đối với biên kịch, đạo diễn và các chức danh sáng tạo khác gồm:
- Doanh thu từ bán vé;
- Doanh thu từ quảng cáo;
- Nguồn thu trực tiếp khác từ hoạt động biểu diễn.
Ví dụ, trường hợp tiền bản quyền của biên kịch được xác định ở mức 5% doanh thu và doanh thu cuộc biểu diễn dùng để tính theo quy định là 200 triệu đồng thì số tiền bản quyền tương ứng là:
200 triệu đồng × 5% = 10 triệu đồng.
Tương tự, nếu đạo diễn được xác định mức tiền bản quyền 4% trên cùng mức doanh thu 200 triệu đồng thì số tiền tương ứng là:
200 triệu đồng × 4% = 8 triệu đồng.
Các con số trên chỉ minh họa cách áp dụng tỷ lệ. Mức áp dụng đối với biên kịch phải nằm trong khung từ 4,20% - 6,00% và đối với đạo diễn, tổng đạo diễn phải nằm trong khung từ 3,50% - 5,00% theo Điều 11 Nghị định 287/2026/NĐ-CP.
4. Tiền bản quyền sân khấu có bắt buộc phải tính theo doanh thu không?
Không phải mọi trường hợp tiền bản quyền sáng tạo tác phẩm sân khấu đều chỉ được tính theo doanh thu.
Khoản 1 Điều 9 Nghị định 287/2026/NĐ-CP quy định tiền bản quyền sáng tạo tác phẩm sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác được chi trả:
- Theo khung quy định tại Điều 10; hoặc
- Theo tỷ lệ phần trăm doanh thu cuộc biểu diễn quy định tại Điều 11.
Trong trường hợp áp dụng khung tiền bản quyền tại Điều 10, mức tiền bản quyền của biên kịch và đạo diễn được xác định theo quy mô của tác phẩm và tính bằng mức lương cơ sở.
Chẳng hạn, đối với tác phẩm sân khấu thuộc các loại hình tuồng, chèo, cải lương, kịch nói, kịch thơ, kịch dân ca, kịch hình thể, xiếc, tấu hài, tạp kỹ và các thể loại tương tự khác, mức tiền bản quyền được chia theo các quy mô:
- Tiểu phẩm đến 20 phút;
- Vở ngắn từ 21 đến 45 phút;
- Vở vừa từ 46 đến 105 phút;
- Vở dài trên 105 phút.
Trong đó, đối với biên kịch, khung tiền bản quyền lần lượt là:
Bảng tiền bản quyền đối với biên kịch
Quy đổi theo mức lương cơ sở hiện hành là 2,53 triệu đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP.
|
Loại hình |
Mức bản quyền (lần lương cơ sở) |
Tiền bản quyền quy đổi |
|
Tiểu phẩm |
12,0 – 54,0 |
30.360.000 – 136.620.000 đồng |
|
Vở ngắn |
20,7 – 99,4 |
52.371.000 – 251.482.000 đồng |
|
Vở vừa |
41,4 – 123,4 |
104.742.000 – 312.202.000 đồng |
|
Vở dài |
62,9 – 145,8 |
159.137.000 – 368.874.000 đồng |
Bảng tiền bản quyền đối với đạo diễn
|
Loại hình |
Mức bản quyền (lần lương cơ sở) |
Tiền bản quyền quy đổi |
|
Tiểu phẩm |
8,0 – 36,0 |
20.240.000 – 91.080.000 đồng |
|
Vở ngắn |
13,8 – 66,3 |
34.914.000 – 167.739.000 đồng |
|
Vở vừa |
27,6 – 82,3 |
69.828.000 – 208.219.000 đồng |
|
Vở dài |
41,9 – 97,2 |
106.007.000 – 245.916.000 đồng |
Như vậy, đối với sáng tạo tác phẩm sân khấu, Nghị định quy định cả phương thức chi trả theo khung và phương thức tính theo tỷ lệ doanh thu cuộc biểu diễn.
5. Trợ lý đạo diễn sân khấu được hưởng tiền bản quyền thế nào?
Khoản 6 Điều 12 Nghị định 287/2026/NĐ-CP quy định đối với một số chức danh trợ lý và chức danh sáng tạo có liên quan:
“Trợ lý biên đạo múa, trợ lý đạo diễn, đạo diễn hình ảnh, đạo diễn sân khấu, đạo diễn âm nhạc, trợ lý chỉ huy dàn nhạc cho tác phẩm sân khấu, tác phẩm âm nhạc, tác phẩm múa, xiếc và chương trình nghệ thuật tổng hợp hưởng tiền bản quyền bằng 20% mức tiền bản quyền của biên đạo múa, đạo diễn hoặc tổng đạo diễn, chỉ huy dàn nhạc của tác phẩm cùng thể loại và quy mô.”
Theo quy định này, các chức danh được liệt kê tại khoản 6 Điều 12 hưởng tiền bản quyền bằng 20% mức tiền bản quyền của chức danh tương ứng đối với tác phẩm cùng thể loại và quy mô.
Quy định này cần phân biệt với khoản 1 Điều 11. Khoản 1 Điều 11 quy định trực tiếp tỷ lệ 3,50% - 5,00% doanh thu đối với chức danh “đạo diễn, tổng đạo diễn”; còn khoản 6 Điều 12 quy định riêng mức hưởng đối với trợ lý đạo diễn, đạo diễn hình ảnh, đạo diễn sân khấu, đạo diễn âm nhạc và các chức danh được liệt kê tại khoản này.
6. Quy định về tiền bản quyền sân khấu áp dụng từ khi nào?
Nghị định 287/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/9/2026.
Kể từ ngày Nghị định có hiệu lực, Nghị định 21/2015/NĐ-CP quy định về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác hết hiệu lực thi hành.
Đối với trường hợp sáng tạo theo phương thức đặt hàng, giao nhiệm vụ, đấu thầu sử dụng ngân sách nhà nước xảy ra trước thời điểm Nghị định 287/2026/NĐ-CP có hiệu lực, việc thực hiện tiếp tục theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đặt hàng, giao nhiệm vụ, đấu thầu.
Trên đây là thông tin về “Biên kịch, đạo diễn sân khấu được hưởng bao nhiêu phần trăm doanh thu cuộc biểu diễn?”. Mời bạn theo dõi LuatVietnam.vn để cập nhật thêm các quy định về đào tạo chuyên môn trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng.
RSS