Việc phổ cập dịch vụ viễn thông công ích không chỉ nhằm mở rộng vùng có sóng, có Internet mà còn phải đáp ứng yêu cầu tối thiểu về tốc độ và chất lượng dịch vụ. Thông tư 51/2026/TT-BKHCN quy định khá cụ thể từ lựa chọn công nghệ, xác định khu vực cần phổ cập đến cách đo tốc độ Internet và lập báo cáo kết quả.
- 1. Yêu cầu phổ cập dịch vụ viễn thông được xác định theo từng loại hình dịch vụ.
- 1.1. Không bắt buộc áp dụng một công nghệ duy nhất
- 1.2. Băng rộng di động 4G và 5G phải đạt tốc độ tối thiểu
- 1.3. Internet băng rộng cố định mặt đất phải đạt tối thiểu 100 Mbit/s
- 1.4. Internet băng rộng cố định vệ tinh phải đạt tối thiểu 40/10 Mbit/s
- 2. Khu vực được phổ cập dịch vụ viễn thông được xác định như thế nào?
- 2.1. Khu vực di động mặt đất được xác định dựa vào tình trạng có sóng và chất lượng truy nhập
- 2.2. Việc xác định chất lượng được thực hiện bằng hệ thống VNNIC Internet Speed
- 2.3. Khu vực cần phổ cập Internet cố định là nơi chưa có hạ tầng cung cấp dịch vụ
- 3. Tốc độ Internet dịch vụ viễn thông công ích được đo theo quy trình cụ thể
- 3.1. Việc đo được thực hiện sau ít nhất 15 ngày kể từ khi doanh nghiệp thông báo cung cấp dịch vụ
- 3.2. Kết quả đo phải trung thực, khách quan và không được can thiệp
- 3.3. Mỗi vị trí di động phải thực hiện 05 mẫu đo
- 4. Kết quả đo phải được lập thành báo cáo và có xác nhận
- 4.1. Báo cáo đo được lập theo Mẫu số 01
- 4.2. Kết quả đo chỉ phục vụ mục tiêu phổ cập dịch vụ viễn thông công ích

1. Yêu cầu phổ cập dịch vụ viễn thông được xác định theo từng loại hình dịch vụ.
1.1. Không bắt buộc áp dụng một công nghệ duy nhất
Điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 51/2026/TT-BKHCN quy định:
“Việc triển khai phổ cập dịch vụ viễn thông phải tuân thủ nguyên tắc trung lập công nghệ; không bắt buộc áp dụng một loại công nghệ duy nhất;”
Đồng thời, theo điểm b khoản 1 Điều 3, công nghệ và phương án triển khai phải phù hợp với:
- Đặc điểm địa hình;
- Phân bố dân cư;
- Nhu cầu sử dụng dịch vụ của người dân;
- Hiệu quả đầu tư.
Đối với khu vực hộ dân sống đơn lẻ, địa hình bị chia cắt hoặc nơi khó đầu tư trạm thu phát sóng, cáp quang, Thông tư cho phép sử dụng kết hợp công nghệ băng rộng cố định vệ tinh với các công nghệ khác.
Ngoài ra, điểm e khoản 1 Điều 3 Thông tư còn khuyến khích doanh nghiệp nghiên cứu các công nghệ như FWA, Wi-Fi Point-to-Multipoint, Wi-Fi Mesh, Microwave và các giải pháp truyền dẫn vô tuyến khác.
1.2. Băng rộng di động 4G và 5G phải đạt tốc độ tối thiểu
Theo khoản 2 Điều 3 Thông tư 51/2026/TT-BKHCN, yêu cầu đối với dịch vụ băng rộng di động mặt đất được xác định như sau:
- 4G: tốc độ tải xuống trung bình tối thiểu 40 Mbit/s, tốc độ tải lên trung bình tối thiểu 10 Mbit/s, đo bằng công cụ i-Speed;
- 5G: tốc độ tải xuống trung bình tối thiểu 100 Mbit/s, tốc độ tải lên trung bình tối thiểu 30 Mbit/s.
Ngoài yêu cầu về tốc độ, doanh nghiệp còn phải thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông theo quy định và các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
1.3. Internet băng rộng cố định mặt đất phải đạt tối thiểu 100 Mbit/s
Theo khoản 3 Điều 3 Thông tư 51/2026/TT-BKHCN:
“Gói dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất: tốc độ tải dữ liệu tối thiểu 100 Mbit/s;”
Như vậy, đối với dịch vụ Internet băng rộng cố định mặt đất được cung cấp viễn thông công ích, tốc độ tải dữ liệu của gói dịch vụ phải đạt ít nhất 100 Mbit/s.
1.4. Internet băng rộng cố định vệ tinh phải đạt tối thiểu 40/10 Mbit/s
Theo khoản 4 Điều 3 Thông tư 51/2026/TT-BKHCN, dịch vụ băng rộng cố định vệ tinh phải đạt:
- Tốc độ tải xuống trung bình tối thiểu 40 Mbit/s;
- Tốc độ tải lên trung bình tối thiểu 10 Mbit/s;
- Được đo bằng công cụ i-Speed;
- Đồng thời phải bảo đảm đúng cam kết chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vệ tinh.
Riêng đối với khu vực nhà giàn, giàn khoan trên biển, các yêu cầu về phổ cập tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 3 không áp dụng.
2. Khu vực được phổ cập dịch vụ viễn thông được xác định như thế nào?
2.1. Khu vực di động mặt đất được xác định dựa vào tình trạng có sóng và chất lượng truy nhập
Theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 51/2026/TT-BKHCN, vị trí được phổ cập dịch vụ viễn thông di động mặt đất tại thôn, bản có thể là:
- Trung tâm thôn có nhà văn hóa thôn;
- Hoặc khu vực có các hộ dân sinh sống liền kề, tập trung đông dân cư nhất.
Điều kiện là khu vực đó:
- Không có sóng di động mặt đất của bất kỳ doanh nghiệp viễn thông nào; hoặc
- Có sóng di động nhưng khi đo tốc độ Internet bằng i-Speed, chất lượng dịch vụ dưới mức doanh nghiệp công bố.
2.2. Việc xác định chất lượng được thực hiện bằng hệ thống VNNIC Internet Speed
Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư, việc xác định vị trí được phổ cập dịch vụ di động sử dụng Hệ thống đo tốc độ truy nhập Internet Việt Nam - VNNIC Internet Speed, gồm:
- Ứng dụng i-Speed by VNNIC trên Android, iOS;
- Website speedtest.vn;
- Website i-speed.vn. Thông-tư-51-2026-TT-BKHCN
Các thông số được đo gồm:
- Tốc độ tải xuống;
- Tốc độ tải lên.
Kết quả này còn được dùng để lập bản đồ số các vị trí được phổ cập dịch vụ viễn thông di động mặt đất.
2.3. Khu vực cần phổ cập Internet cố định là nơi chưa có hạ tầng cung cấp dịch vụ
Theo Điều 5 Thông tư 51/2026/TT-BKHCN, vị trí được phổ cập dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định tại thôn, bản là:
- Trung tâm thôn có nhà văn hóa;
- Hoặc khu vực có các hộ dân sinh sống liền kề, tập trung đông dân cư nhất;
Tuy nhiên, chưa có hạ tầng viễn thông cung cấp dịch vụ Internet băng rộng cố định của bất kỳ doanh nghiệp viễn thông nào. Các vị trí này cũng được đưa vào bản đồ số để phục vụ triển khai phổ cập.
3. Tốc độ Internet dịch vụ viễn thông công ích được đo theo quy trình cụ thể
3.1. Việc đo được thực hiện sau ít nhất 15 ngày kể từ khi doanh nghiệp thông báo cung cấp dịch vụ
Theo khoản 1 Điều 6 Thông tư 51/2026/TT-BKHCN:
“Đo tốc độ truy nhập dịch vụ Internet phục vụ báo cáo kết quả cung cấp dịch vụ viễn thông công ích [...] được thực hiện sau ít nhất 15 ngày tính từ thời điểm doanh nghiệp viễn thông thông báo cung cấp dịch vụ trên địa bàn.”
Nếu kết quả đo không đạt yêu cầu chất lượng, doanh nghiệp được:
- Tối ưu lại mạng;
- Tổ chức đo lại trong vòng 15 ngày kể từ ngày doanh nghiệp thông báo đã tối ưu lại mạng.
3.2. Kết quả đo phải trung thực, khách quan và không được can thiệp
Theo khoản 2 Điều 6 Thông tư 51/2026/TT-BKHCN quy định việc đo phải:
“...bảo đảm tính trung thực, khách quan, phản ánh đúng chất lượng kết nối thực tế mà người dùng trải nghiệm tại thời điểm đo;”
Thông tư đồng thời nghiêm cấm việc can thiệp, làm sai lệch kết quả đo. Nếu phát hiện gian lận thì kết quả bị hủy bỏ và xử lý theo quy định pháp luật.
3.3. Mỗi vị trí di động phải thực hiện 05 mẫu đo
Theo khoản 4 Điều 6, đối với Internet di động mặt đất, quy trình gồm 03 bước.
Bước 1 - Chuẩn bị đo: sử dụng điện thoại thông minh có thể cài đặt và vận hành ổn định i-Speed. Thiết bị không được đặt trong khu vực có nguồn gây nhiễu như thiết bị phát Wi-Fi công suất lớn, Bluetooth công suất lớn hoặc các thiết bị điện, điện tử gây nhiễu; đồng thời không để ứng dụng nền sử dụng băng thông lớn.
Bước 2 - Thực hiện đo: mỗi vị trí thực hiện 05 mẫu đo, gồm cả vị trí trong nhà và ngoài trời; mỗi lần đo cách nhau ít nhất 30 giây. Các chỉ số ghi nhận là:
- Tốc độ tải xuống;
- Tốc độ tải lên.
Bước 3 - Xử lý kết quả: tốc độ tải xuống và tải lên của vị trí đo được xác định bằng giá trị trung bình của 05 mẫu đo.
4. Kết quả đo phải được lập thành báo cáo và có xác nhận
4.1. Báo cáo đo được lập theo Mẫu số 01
Theo khoản 8 Điều 6, báo cáo kết quả đo được lập theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 51/2026/TT-BKHCN.
Báo cáo có sự tham gia của:
- Đại diện doanh nghiệp viễn thông;
- Trưởng thôn hoặc đại diện hộ dân được thụ hưởng dịch vụ;
- Đại diện cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo phân công của UBND tỉnh, thành phố.
Mẫu số 01 tại Phụ lục cũng thể hiện bảng ghi 05 mẫu đo và giá trị trung bình của 05 mẫu.
4.2. Kết quả đo chỉ phục vụ mục tiêu phổ cập dịch vụ viễn thông công ích
Theo khoản 9 Điều 6 Thông tư 51/2026/TT-BKHCN:
“Kết quả đo phục vụ báo cáo kết quả cung cấp dịch vụ viễn thông công ích trong Thông tư này được sử dụng để phục vụ mục tiêu phổ cập dịch vụ viễn thông công ích và không thay thế cho việc quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông theo quy định hiện hành.”
Như vậy, kết quả đo theo Thông tư 51 chủ yếu dùng để xác định, kiểm tra việc cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, chứ không thay thế toàn bộ hoạt động quản lý chất lượng viễn thông nói chung.
Trên đây là thông tin về phổ cập dịch vụ viễn thông và đo tốc độ Internet theo Thông tư 51/2026/TT-BKHCN. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 51/2026/TT-BKHCN trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...
RSS