Thời gian hỗ trợ, kinh phí đề nghị thanh toán và kết quả cung cấp dịch vụ đều được quy định đối với phương thức đấu thầu. Vậy doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức đấu thầu được hưởng hỗ trợ thế nào theo Thông tư 57/2026/TT-BKHCN?
- 1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức đấu thầu được hưởng hỗ trợ thế nào?
- 2. Kinh phí đề nghị hỗ trợ được tổng hợp, tính toán như thế nào?
- 3. Hợp đồng quy định việc thanh toán và giảm trừ hỗ trợ ra sao?
- 4. Doanh nghiệp phải lập những báo cáo nào để đề nghị hỗ trợ?
- 5. Kết quả cung cấp dịch vụ được kiểm tra, nghiệm thu như thế nào?
1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức đấu thầu được hưởng hỗ trợ thế nào?
Theo Điều 17, Điều 18 và Mẫu số 03/CCDV Phụ lục II Thông tư 57/2026/TT-BKHCN, doanh nghiệp được hỗ trợ theo hợp đồng dựa trên kết quả đầu ra. Thời gian hỗ trợ tính theo từng thôn là 07 năm liên tục, tương đương 84 tháng, nhưng không quá thời điểm kết thúc hỗ trợ theo hợp đồng; kinh phí đề nghị hỗ trợ được tổng hợp từ các khoản chi phí trừ doanh thu.
Về thời điểm bắt đầu và thời gian hỗ trợ, Điều 18 quy định:
- Thời điểm bắt đầu tính hỗ trợ cho thôn là tháng liền kề sau tháng đưa công trình viễn thông cuối cùng vào cung cấp dịch vụ viễn thông đáp ứng yêu cầu phổ cập tại thôn đó.
- Thời gian hỗ trợ: 07 năm liên tục (84 tháng) kể từ thời điểm bắt đầu tính hỗ trợ nhưng không quá thời điểm kết thúc hỗ trợ theo hợp đồng.
Đối với kinh phí đề nghị hỗ trợ, bảng tổng hợp kèm Mẫu số 03/CCDV thể hiện các khoản: Chi phí khấu hao tài sản cố định thuộc cơ sở hạ tầng viễn thông; chi phí duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông; chi phí thuê; chi phí khác; doanh thu.
Việc thanh toán còn gắn với yêu cầu đầu ra và mức độ giảm trừ giá trị thanh toán theo hợp đồng quy định tại khoản 2 Điều 17.

2. Kinh phí đề nghị hỗ trợ được tổng hợp, tính toán như thế nào?
Mẫu số 03/CCDV Phụ lục II Thông tư 57/2026/TT-BKHCN quy định bảng tổng hợp kinh phí cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đề nghị hỗ trợ theo phương thức đấu thầu.
Theo công thức tại cột (11) của bảng, tổng kinh phí đề nghị hỗ trợ trong kỳ nghiệm thu được xác định:
Kinh phí đề nghị hỗ trợ = Chi phí khấu hao tài sản cố định + Chi phí duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông + Chi phí thuê + Chi phí khác − Doanh thu.
Phần hướng dẫn ghi biểu quy định từng khoản như sau:
| Khoản mục | Nội dung ghi trong kỳ nghiệm thu |
| Chi phí khấu hao tài sản cố định | Số tháng cung cấp dịch vụ trong kỳ nhân với chi phí khấu hao tài sản cố định đề nghị hỗ trợ mỗi tháng tại biểu tương ứng của Mẫu số 02/CCDV |
| Chi phí duy trì | Chi phí duy trì cơ sở hạ tầng viễn thông trong kỳ nghiệm thu |
| Chi phí thuê | Chi phí thuê cơ sở hạ tầng viễn thông theo thực tế trong kỳ nghiệm thu |
| Chi phí khác | Tổng các chi phí khác, nếu có, trong kỳ nghiệm thu |
| Doanh thu | Doanh thu của cơ sở hạ tầng viễn thông trong kỳ nghiệm thu |
Ngoài các khoản kinh phí, bảng tổng hợp còn yêu cầu ghi tên tỉnh, xã, thôn thuộc khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông có thiết lập cơ sở hạ tầng để cung cấp dịch vụ; số lượng cơ sở hạ tầng viễn thông của một thôn; số tháng cung cấp dịch vụ trong kỳ báo cáo.
Về doanh thu phát sinh, khoản 1 Điều 15 yêu cầu doanh nghiệp xác định theo khoản 7 Điều 19 Nghị định 295/2025/NĐ-CP và Điều 7 Thông tư 01/2026/TT-BKHCN. Khoản 2 Điều 15 giao Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam tổng hợp doanh thu phát sinh trên cơ sở số liệu báo cáo của doanh nghiệp.
3. Hợp đồng quy định việc thanh toán và giảm trừ hỗ trợ ra sao?
Khoản 1 Điều 17 Thông tư 57/2026/TT-BKHCN quy định hồ sơ mời thầu áp dụng theo mẫu đối với gói thầu dịch vụ phi tư vấn do Bộ Tài chính ban hành.
Về hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập, khoản 2 Điều này quy định áp dụng loại hợp đồng theo kết quả đầu ra, trong đó một số nội dung được quy định cụ thể như sau:
- Yêu cầu về chất lượng đầu ra và mức độ chất lượng có thể chấp nhận được: Các yêu cầu cụ thể về phạm vi cung cấp dịch vụ; chất lượng dịch vụ, thời gian cung cấp dịch vụ và các yêu cầu cụ thể khác.
- Mức độ giảm trừ giá trị thanh toán theo kỳ thanh toán: Giảm trừ thanh toán đối với phạm vi cung cấp dịch vụ; chất lượng dịch vụ, thời gian cung cấp dịch vụ và các nội dung cần thiết khác;
- Biện pháp kiểm tra, đánh giá, xác định mức độ đáp ứng yêu cầu phổ cập dịch vụ do nhà thầu cung cấp: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 51/2026/TT-BKHCN.
Như vậy, các nội dung về phạm vi, chất lượng và thời gian cung cấp dịch vụ phải được thể hiện trong hợp đồng, cùng với mức độ giảm trừ giá trị thanh toán theo từng kỳ. Khoản 2 Điều 17 không ấn định một tỷ lệ giảm trừ chung bằng số cho mọi hợp đồng.
4. Doanh nghiệp phải lập những báo cáo nào để đề nghị hỗ trợ?
Điều 19 Thông tư 57/2026/TT-BKHCN quy định báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng theo phương thức đấu thầu gồm:
- Báo cáo kết quả cung cấp dịch vụ theo Mẫu số 01/CCDV Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, kèm theo báo cáo kết quả đo tốc độ mạng Internet theo quy định tại Thông tư số 51/2026/TT-BKHCN.
- Báo cáo chi phí khấu hao theo Mẫu số 02/CCDV Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
- Báo cáo chi phí thuê Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BKHCN.
- Bảng tổng hợp kinh phí cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đề nghị hỗ trợ kèm theo Mẫu số 03/CCDV Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Về trách nhiệm lập và nơi nhận, danh mục biểu mẫu tại Phụ lục II xác định doanh nghiệp viễn thông lập các báo cáo theo Mẫu số 01/CCDV, 02/CCDV và 03/CCDV.
Trong đó, báo cáo theo Mẫu số 01/CCDV được gửi Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và các địa phương. Báo cáo chi phí khấu hao theo Mẫu số 02/CCDV và báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng theo Mẫu số 03/CCDV được gửi Quỹ.
Tại Mẫu số 03/CCDV, doanh nghiệp báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng, kèm bảng tổng hợp kinh phí đề nghị hỗ trợ và đề nghị bên giao kết hợp đồng tổ chức nghiệm thu, xác định giá trị khối lượng hoàn thành, thực hiện thanh toán theo quy định của pháp luật.
5. Kết quả cung cấp dịch vụ được kiểm tra, nghiệm thu như thế nào?
Điều 14 Thông tư 57/2026/TT-BKHCN quy định cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và kiểm tra, nghiệm thu hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích:
- Định kỳ 06 tháng một lần, doanh nghiệp viễn thông báo cáo kết quả cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đã được doanh nghiệp tổ chức đo bằng công cụ đo tốc độ mạng Internet theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tại Thông tư số 51/2026/TT-BKHCN và các văn bản liên quan.
- Định kỳ 06 tháng một lần, Cơ quan chuyên môn thực hiện đánh giá về việc đáp ứng yêu cầu phổ cập theo quy định tại Thông tư số 51/2026/TT-BKHCN.
- Trên cơ sở kết quả đánh giá việc đáp ứng yêu cầu phổ cập quy định tại khoản 2 Điều này, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam thực hiện nghiệm thu kết quả cung cấp dịch vụ theo hợp đồng.
- Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam tổ chức thực hiện đánh giá, giám sát chất lượng dịch vụ viễn thông theo quy định tại hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.
Trên đây là nội dung thông tin về “Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo phương thức đấu thầu được hưởng hỗ trợ thế nào”. Bạn đọc có thể tham khảo thêm Thông tư 57/2026/TT-BKHCN và các biểu mẫu liên quan trên LuatVietnam.vn.
RSS