Nghị định 35/2022/NĐ-CP đã hướng dẫn về hoạt động quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế. Trong đó, các nội dung về điều kiện, thủ tục thành lập khu kinh tế cũng được quy định cụ thể tại Nghị định này.
Khu kinh tế được thành lập khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Phù hợp với quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; có trong Danh mục các khu kinh tế trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Có khả năng huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của khu kinh tế và phát triển sản xuất, kinh doanh;
- Có hiệu quả kinh tế - xã hội;
- Đáp ứng điều kiện bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
- Bảo đảm quốc phòng, an ninh.
2. Thủ tục thành lập khu kinh tế
2.1. Hồ sơ thành lập khu kinh tế
Căn cứ Điều 15 Nghị định 35/2022/NĐ-CP, hồ sơ thành lập khu kinh tế gồm có:
Đề án thành lập khu kinh tế của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm các nội dung sau đây:
- Căn cứ pháp lý và sự cần thiết của việc thành lập khu kinh tế;
- Đánh giá hiện trạng, các yếu tố và điều kiện về vị trí địa lý, tự nhiên, tài nguyên, kinh tế - xã hội, các hạn chế và lợi thế so sánh của khu vực dự kiến thành lập khu kinh tế so với các khu vực khác trên địa bàn cả nước;
- Đánh giá và giải trình khả năng đáp ứng các điều kiện thành lập khu kinh tế theo Phần 1 nêu trên (kèm theo các tài liệu có liên quan).
- Dự kiến phương hướng phát triển của khu kinh tế gồm:
+ Mục tiêu phát triển, quy mô diện tích, tính chất, chức năng của khu kinh tế;
+ Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực;
+ Định hướng phát triển không gian, các khu chức năng trong khu kinh tế;
+ Kế hoạch, lộ trình đầu tư xây dựng và phát triển khu kinh tế;
- Kiến nghị các giải pháp và tổ chức thực hiện;
- Thể hiện phương án thành lập khu kinh tế trên bản đồ tỷ lệ 1:10.000 - 1:25.000.
Tờ trình Thủ tướng Chính phủ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị thành lập khu kinh tế.
Lưu ý: Hồ sơ được lập thành 10 bộ, trong đó có ít nhất 02 bộ hồ sơ gốc (01 bộ hồ sơ gốc trình Thủ tướng Chính phủ) và 09 bộ hồ sơ nộp cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư để thẩm định.
2.2. Trình tự, thủ tục thành lập khu kinh tế
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chuẩn bị hồ sơ bao gồm đầy đủ các thành phần theo hướng dẫn tại Phần 2.1 nêu trên
Bước 2: Nộp hồ sơ và giải quyết hồ sơ
Cơ quan tiếp nhận: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Giải quyết hồ sơ:
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có liên quan;
Trường hợp hồ sơ không đáp ứng quy định, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ sung, sửa đổi hồ sơ. Thời gian bổ sung, sửa đổi hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định;
- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến thẩm định, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc thành lập khu kinh tế.
Trong trường hợp cần thiết, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thành lập Hội đồng thẩm định hoặc tổ chức cuộc họp với cơ quan nhà nước có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để làm rõ những vấn đề có liên quan.
Trong đó, các nội dung thẩm định việc thành lập khu kinh tế bao gồm:
+ Căn cứ pháp lý và sự cần thiết của việc thành lập khu kinh tế;
+ Đánh giá việc đáp ứng các điều kiện thành lập khu kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 14 của Nghị định 35/2022/NĐ-CP;
+ Đánh giá phương hướng phát triển của khu kinh tế;
+ Đánh giá các giải pháp và tổ chức thực hiện.
Trên đây là các quy định về điều kiện, thủ tục thành lập khu kinh tế theo Nghị định 35/2020/NĐ-CP.
Dự thảo Nghị định quy định xử phạt VPHC lĩnh vực giáo dục đang được Bộ Giáo dục và Đào tạo lấy ý kiến lần đầu đề xuất toàn diện về chế tài xử phạt đối với các hành vi vi phạm trong quản lý và tổ chức dạy thêm, học thêm.
Từ ngày 01/7/2026, Luật Xây dựng 2025, số 135/2025/QH15 chính thức có hiệu lực. Đáng chú ý là Luật này quy định rõ các các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động xây dựng nhằm bảo đảm chất lượng công trình và an toàn xã hội.
Dự thảo Luật sửa đổi Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có những điểm mới đáng chú ý nào? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết.
Chi phí sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi là vấn đề được nhiều hộ gia đình, cá nhân và tổ chức quan tâm, nhất là trong hoạt động sản xuất nông nghiệp. Vậy quy định mới nhất đang đặt ra cơ chế hỗ trợ như thế nào?
Từ ngày 01/7/2026, văn bản hợp nhất được sử dụng làm căn cứ chính thức trong viện dẫn và áp dụng pháp luật. Vậy văn bản hợp nhất được viện dẫn như thế nào khi sử dụng làm căn cứ chính thức?
Chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế là kênh huy động vốn quan trọng nhưng đòi hỏi doanh nghiệp phải tuân thủ chặt chẽ về hồ sơ, công bố thông tin và báo cáo kết quả phát hành. Tùy từng loại hình doanh nghiệp, trình tự thực hiện sẽ có những điểm khác nhau cần lưu ý.
Bảng so sánh Thông tư 24/2026/TT-BNNMT và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT do LuatVietnam thực hiện giúp đối chiếu nhanh, rõ ràng các quy định mới và cũ về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu.
Bảng so sánh Thông tư 34/2026/TT-BXD và Thông tư 06/2021/TT-BXD giúp người đọc dễ dàng nhận diện các điểm mới, nội dung sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ trong quy định về cấp công trình xây dựng.
Bảng so sánh Thông tư 32/2026/TT-BXD và Thông tư 10/2021/TT-BXD về quản lý chất lượng, thi công xây dựng giúp người đọc dễ dàng nhận diện nội dung thay đổi, tiết kiệm thời gian nghiên cứu và hạn chế bỏ sót các quy định quan trọng khi áp dụng.