Tên Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các chức danh của Quốc hội được dịch sang tiếng Anh như thế nào?

Thông tư 05/2026/TT-BNG hướng dẫn cụ thể tên tiếng Anh của Quốc hội, các cơ quan và chức danh liên quan, đồng thời ghi nhận tên viết tắt của một số cơ quan. Vậy tên Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các chức danh của Quốc hội được dịch sang tiếng Anh như thế nào?

1. Tên Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các chức danh của Quốc hội được dịch sang tiếng Anh như thế nào?

Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được dịch là “National Assembly of the Socialist Republic of Viet Nam”, viết tắt là “NA”; Chủ tịch Quốc hội là “President of the National Assembly”. Tên các cơ quan và chức danh liên quan được hướng dẫn tại mục 8, mục 9 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 05/2026/TT-BNG.

1.1. Tên tiếng Anh đầy đủ và tên viết tắt của Quốc hội

Mục 8 Phụ lục ghi nhận tên Quốc hội tương ứng bằng tiếng Việt, tiếng Anh và tên viết tắt như sau:

  • Tên tiếng Việt: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
  • Tên tiếng Anh: National Assembly of the Socialist Republic of Viet Nam
  • Viết tắt tiếng Anh: NA

Trong bản dịch đầy đủ này, tên “Việt Nam” được thể hiện là “Viet Nam”, gồm hai từ. Tên viết tắt “NA” được ghi riêng tại cột “Viết tắt tiếng Anh (nếu có)” của Phụ lục.

1.2. Căn cứ quy định cách dịch tên cơ quan và chức danh

Thông tư 05/2026/TT-BNG do Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành ngày 30/6/2026, hướng dẫn dịch Quốc hiệu, tên các cơ quan, đơn vị và chức danh lãnh đạo, cán bộ, công chức trong hệ thống chính trị sang tiếng Anh.

Khoản 1 Điều 2 Thông tư 05/2026/TT-BNG quy định cách dịch cụ thể như sau:

“Cách dịch Quốc hiệu, tên các cơ quan, đơn vị và chức danh lãnh đạo, cán bộ, công chức trong hệ thống chính trị sang tiếng Anh được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.”

Đối với Quốc hội, các bản dịch được bố trí thành hai nhóm: mục 8 về tên cơ quan và mục 9 về chức danh. Cả hai mục đều bao gồm nội dung liên quan đến Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội và cơ quan do Quốc hội thành lập.

Tên Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các chức danh của Quốc hội được dịch sang tiếng Anh như thế nào?
Tên Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các chức danh của Quốc hội được dịch sang tiếng Anh như thế nào? (Ảnh minh họa)

2. Tên các cơ quan của Quốc hội được dịch sang tiếng Anh thế nào?

Mục 8 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 05/2026/TT-BNG hướng dẫn tên tiếng Anh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban và những cơ quan liên quan như sau.

2.1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban

Tên tiếng Việt Tên tiếng Anh Viết tắt tiếng Anh được ghi trong Phụ lục
Ủy ban Thường vụ Quốc hội Standing Committee of the National Assembly —
Hội đồng Dân tộc Council of Ethnic Affairs CEA
Ủy ban Pháp luật và Tư pháp Committee for Legal and Judicial Affairs CLJA
Ủy ban Kinh tế và Tài chính Committee for Economic and Financial Affairs CEFA
Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại Committee for National Defence, Security and External Relations CNDSER
Ủy ban Văn hóa và Xã hội Committee for Cultural and Social Affairs CCSA
Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường Committee for Science, Technology and Environment CSTE
Ủy ban Công tác Đại biểu Committee for Deputies Affairs CDA
Ủy ban Dân nguyện và Giám sát Committee for Public Petitions and Supervision CPPS

Dấu “—” thể hiện ô viết tắt tiếng Anh để trống trong Phụ lục.

Trong nhóm trên, Ủy ban Thường vụ Quốc hội được dịch là “Standing Committee of the National Assembly”; Hội đồng Dân tộc được dịch là “Council of Ethnic Affairs”.

Đối với các Ủy ban, Phụ lục ghi tên tiếng Anh cụ thể theo từng cơ quan, kèm tên viết tắt tương ứng trong cùng một dòng. Chẳng hạn, tên viết tắt của Ủy ban Pháp luật và Tư pháp là “CLJA”, của Ủy ban Kinh tế và Tài chính là “CEFA”.

2.2. Văn phòng Quốc hội, Đoàn Đại biểu Quốc hội và Kiểm toán Nhà nước

Cũng tại mục 8 Phụ lục, tên các cơ quan sau được ghi bằng tiếng Anh:

Tên tiếng Việt Tên tiếng Anh Viết tắt tiếng Anh được ghi trong Phụ lục
Văn phòng Quốc hội Office of the National Assembly ONA
Đoàn Đại biểu Quốc hội Delegation of the National Assembly —
Kiểm toán Nhà nước State Audit Office (of Viet Nam) SAV

Tên tiếng Anh của Văn phòng Quốc hội và Đoàn Đại biểu Quốc hội đều có cụm “of the National Assembly”.

Riêng Kiểm toán Nhà nước được ghi là “State Audit Office (of Viet Nam)”, trong đó cụm “of Viet Nam” được đặt trong ngoặc đơn theo cách trình bày tại Phụ lục. Tên viết tắt tương ứng là “SAV”.

3. Các chức danh của Quốc hội được dịch sang tiếng Anh thế nào?

Tại Mục 9 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 05/2026/TT-BNG hướng dẫn cách dịch các chức danh của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội và cơ quan do Quốc hội thành lập.

3.1. Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội và các chức danh liên quan

Tiếng Việt Tiếng Anh
Chủ tịch Quốc hội President of the National Assembly
Phó Chủ tịch Quốc hội Vice President of the National Assembly
Ủy viên Ủy Ban Thường vụ Quốc hội Member of the Standing Committee of the National Assembly
Tổng Thư ký Secretary-General

Theo bản dịch được ghi tại mục này, chức danh Chủ tịch Quốc hội sử dụng cụm “President of the National Assembly”; chức danh Phó Chủ tịch Quốc hội sử dụng cụm “Vice President of the National Assembly”.

Đối với Ủy viên Ủy Ban Thường vụ Quốc hội, bản dịch đầy đủ là “Member of the Standing Committee of the National Assembly”. Chức danh “Tổng Thư ký” được ghi là “Secretary-General”, có dấu gạch nối giữa hai thành tố.

3.2. Chủ nhiệm, Chủ tịch, Trưởng đoàn, Ủy viên và Đại biểu

Các chức danh tiếp theo tại mục 9 được hướng dẫn như sau:

Tiếng Việt Tiếng Anh
Chủ nhiệm Chairman/ Chairwoman
Phó Chủ nhiệm Vice Chairman/ Chairwoman
Chủ tịch Chair
Phó Chủ tịch Vice Chair
Trưởng đoàn Head
Phó Trưởng đoàn Deputy Head
Ủy viên Member
Đại biểu Deputy

Bảng trên giữ cách ghi các phương án dịch và dấu “/” của Phụ lục. Trong đó, “Chủ nhiệm” được ghi là “Chairman/ Chairwoman”, còn “Chủ tịch” được ghi riêng là “Chair”.

Tương tự, “Ủy viên” và “Đại biểu” được trình bày thành hai dòng với hai bản dịch tương ứng là “Member” và “Deputy”.

3.3. Tổng Kiểm toán Nhà nước và Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước

Ngoài các chức danh nêu trên, mục 9 còn hướng dẫn:

  • Tổng Kiểm toán Nhà nước: Auditor General
  • Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước: Deputy Auditor General

Các bản dịch này thuộc nhóm chức danh của cơ quan do Quốc hội thành lập, được ghi trong cùng mục hướng dẫn về chức danh của Quốc hội và các cơ quan liên quan.

4. Tên cơ quan, chức danh chưa có trong Phụ lục được dịch như thế nào?

Đối với tên cơ quan, đơn vị hoặc chức danh chưa thuộc Phụ lục, khoản 3 Điều 2 Thông tư 05/2026/TT-BNG quy định:

“Đối với tên các cơ quan, đơn vị và chức danh lãnh đạo, cán bộ, công chức trong hệ thống chính trị không thuộc Phụ lục của Thông tư này, các cơ quan, đơn vị chủ động dịch sang tiếng Anh và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản dịch này.”

Trong quá trình thực hiện, việc tham khảo cách dịch cụ thể khi có vướng mắc được quy định như sau:

“Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các cơ quan, đơn vị liên quan liên hệ với Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại, Bộ Ngoại giao để tham khảo về cách dịch cụ thể.”

Điều 4 Thông tư 05/2026/TT-BNG quy định Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15/8/2026, thay thế Thông tư 03/2009/TT-BNG ngày 09/7/2009 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao.

Trên đây là thông tin về “Tên Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các chức danh của Quốc hội được dịch sang tiếng Anh như thế nào?” Vui lòng xem chi tiết Thông tư 05/2026/TT-BNG trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Trọn bộ Các mẫu văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản theo Thông tư 56/2026/TT-BCT

Trọn bộ Các mẫu văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản theo Thông tư 56/2026/TT-BCT

Trọn bộ Các mẫu văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản theo Thông tư 56/2026/TT-BCT

Thông tư 56/2026/TT-BCT ban hành các mẫu văn bản sử dụng trong hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản. Tùy từng trường hợp, tổ chức, cá nhân phải sử dụng mẫu đề nghị tương ứng. Dưới đây là trọn bộ các mẫu văn bản đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản theo quy định.

Phương án đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành gồm những nội dung gì?

Phương án đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành gồm những nội dung gì?

Phương án đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành gồm những nội dung gì?

Việc đóng cửa mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khí đồng hành phải được thực hiện theo phương án phù hợp với hiện trạng khai thác và yêu cầu bảo vệ môi trường. Vậy phương án đóng cửa mỏ phải gồm những nội dung gì theo Thông tư 56/2026/TT-BCT?

Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm những nội dung gì?

Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm những nội dung gì?

Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm những nội dung gì?

Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản phải thể hiện đầy đủ hiện trạng khu vực khai thác, công việc cần thực hiện, tiến độ và kinh phí đóng cửa mỏ. Vậy đề án đóng cửa mỏ khoáng sản gồm những nội dung gì? Thông tư 56/2026/TT-BCT đã quy định cụ thể về vấn đề này.

Kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản theo Thông tư 57/2026/TT-BCT gồm những nội dung gì?

Kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản theo Thông tư 57/2026/TT-BCT gồm những nội dung gì?

Kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản theo Thông tư 57/2026/TT-BCT gồm những nội dung gì?

Thông tư 57/2026/TT-BCT quy định cụ thể nội dung và mẫu kế hoạch áp dụng kế hoạch giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản. Mời bạn theo dõi bài viết sau đây để biết thêm chi tiết.

Những hạng mục nào trong đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công?

Những hạng mục nào trong đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công?

Những hạng mục nào trong đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công?

Thông tư 57/2026/TT-BCT quy định các hạng mục phải giám sát thi công trong quá trình thăm dò khoáng sản nhằm bảo đảm chất lượng công trình và kết quả thăm dò. Vậy những hạng mục nào trong đề án thăm dò khoáng sản phải được giám sát thi công?

Thông tư 22/2026/TT-BNV quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ như thế nào?

Thông tư 22/2026/TT-BNV quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ như thế nào?

Thông tư 22/2026/TT-BNV quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ như thế nào?

Chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ được thực hiện theo những quy định cụ thể về loại báo cáo, nội dung, cơ quan có trách nhiệm thực hiện và thời hạn gửi. Để nắm rõ các yêu cầu này, cần tìm hiểu những nội dung chính của Thông tư 22/2026/TT-BNV mời bạn đọc xem bài viết dưới đây để biết thêm chi tiết.

Điều kiện được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ”?

Điều kiện được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ”?

Điều kiện được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ”?

Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ” được xét tặng cho cá nhân có đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Khoa học và Công nghệ. Vậy điều kiện được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Khoa học và Công nghệ” được quy định như thế nào?
 

Cá nhân, tập thể cần đáp ứng tiêu chuẩn gì để được tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ?

Cá nhân, tập thể cần đáp ứng tiêu chuẩn gì để được tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ?

Cá nhân, tập thể cần đáp ứng tiêu chuẩn gì để được tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ?

Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ được xét tặng cho cá nhân, tập thể thuộc Bộ và ngoài Bộ khi đáp ứng các tiêu chuẩn tương ứng. Vậy cá nhân, tập thể cần đáp ứng tiêu chuẩn gì để được tặng Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ?
 

Thông tư 53/2026/TT-BCT quy định về đánh giá tiềm năng khoáng sản như thế nào?

Thông tư 53/2026/TT-BCT quy định về đánh giá tiềm năng khoáng sản như thế nào?

Thông tư 53/2026/TT-BCT quy định về đánh giá tiềm năng khoáng sản như thế nào?

Đánh giá tiềm năng khoáng sản gồm những nội dung nào, phải lập bản đồ ở tỷ lệ bao nhiêu và dự báo tài nguyên đến cấp nào? Bài viết dưới đây làm rõ Thông tư 53/2026/TT-BCT quy định về đánh giá tiềm năng khoáng sản như thế nào.